Luật · Quốc hội

Luật 51/2014/QH13

Luật Phá sản số 51/2014/QH13

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
19/06/2014
Ngày có hiệu lực
01/01/2015
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (8)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (133 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng­
  Điều 3. Áp dụng Luật Phá sản
  Điều 4. Giải thích từ ngữ
  Điều 5. Người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
  Điều 6. Thông báo doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán
  Điều 7. Trách nhiệm cung cấp tài liệu, chứng cứ của cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan
  Điều 8. Thẩm quyền giải quyết phá sản của Tòa án nhân dân
  Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản
  Điều 10. Từ chối hoặc thay đổi Thẩm phán trong quá trình giải quyết phá sản
  Điều 11. Cá nhân, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
  Điều 12. Điều kiện hành nghề Quản tài viên
  Điều 13. Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
  Điều 14. Cá nhân không được hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
  Điều 15. Thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên
  Điều 16. Quyền, nghĩa vụ của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
  Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án dân sự
  Điều 18. Quyền, nghĩa vụ của người tham gia thủ tục phá sản
  Điều 19. Quyền, nghĩa vụ của người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
  Điều 20. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán
  Điều 21. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết phá sản
  Điều 22. Lệ phí phá sản
  Điều 23. Chi phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản
  Điều 24. Chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
  Điều 25. Việc yêu cầu, cấp, thông báo văn bản trong giải quyết phá sản
Chương II — ĐƠN VÀ THỤ LÝ ĐƠN YÊU CẦU MỞ THỦ TỤC PHÁ SẢN
  Điều 26. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của chủ nợ
  Điều 27. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của người lao động, đại diện công đoàn
  Điều 28. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán
  Điều 29. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của cổ đông hoặc nhóm cổ đông của công ty cổ phần, thành viên hợp tác xã hoặc hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã
  Điều 30. Phương thức nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
  Điều 31. Phân công Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
  Điều 32. Xử lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
  Điều 33. Chuyển đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản cho Tòa án nhân dân có thẩm quyền và giải quyết đề nghị xem xét lại việc chuyển đơn
  Điều 34. Thông báo sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
  Điều 35. Trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
  Điều 36. Đề nghị xem xét lại, kiến nghị việc trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
  Điều 37. Thương lượng giữa chủ nợ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản với doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán
  Điều 38. Thủ tục nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản
  Điều 39. Thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
  Điều 40. Thông báo việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
  Điều 41. Tạm đình chỉ giải quyết yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán thực hiện nghĩa vụ về tài sản
Phần V — ĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬTCHỦ TỊCH NƯỚC - QUỐC HỘILuật số 51/2014/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2014 Luật phá sản
  Chương III — MỞ THỦ TỤC PHÁ SẢN
    Điều 42. Quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản
    Điều 43. Thông báo quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản
    Điều 44. Giải quyết đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản
    Điều 45. Chỉ định Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
    Điều 46. Thay đổi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
    Điều 47. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản
    Điều 48. Hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã bị cấm sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản
    Điều 49. Giám sát hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản
    Điều 50. Ủy thác tư pháp trong việc giải quyết phá sản
  Chương IV — NGHĨA VỤ VỀ TÀI SẢN
    Điều 51. Xác định giá trị nghĩa vụ về tài sản
    Điều 52. Xác định tiền lãi đối với khoản nợ
    Điều 53. Xử lý khoản nợ có bảo đảm
    Điều 54. Thứ tự phân chia tài sản
    Điều 55. Nghĩa vụ về tài sản trong trường hợp nghĩa vụ liên đới hoặc bảo lãnh
    Điều 56. Trả lại tài sản thuê hoặc mượn khi doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản
    Điều 57. Trả lại tài sản nhận bảo đảm
    Điều 58. Nhận lại hàng hoá đã bán
  Chương V — CÁC BIỆN PHÁP BẢO TOÀN TÀI SẢN
    Điều 59. Giao dịch bị coi là vô hiệu
    Điều 60. Tuyên bố giao dịch vô hiệu
    Điều 61. Tạm đình chỉ, đình chỉ thực hiện hợp đồng đang có hiệu lực
    Điều 62. Thanh toán, bồi thường thiệt hại khi hợp đồng bị đình chỉ thực hiện
    Điều 63. Bù trừ nghĩa vụ
    Điều 64. Tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán
    Điều 65. Kiểm kê tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán
    Điều 66. Gửi giấy đòi nợ
    Điều 67. Lập danh sách chủ nợ
    Điều 68. Lập danh sách người mắc nợ
    Điều 69. Đăng ký giao dịch bảo đảm của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán
    Điều 70. Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
    Điều 71. Xử lý việc tạm đình chỉ thi hành án dân sự, giải quyết vụ việc
    Điều 72. Giải quyết việc đình chỉ thi hành án dân sự, giải quyết vụ việc
    Điều 73. Nghĩa vụ của ngân hàng nơi doanh nghiệp, hợp tác xã có tài khoản
    Điều 74. Nghĩa vụ của người lao động
  Chương VI — HỘI NGHỊ CHỦ NỢ
    Điều 75. Triệu tập và gửi thông báo triệu tập Hội nghị chủ nợ
    Điều 76. Nguyên tắc tiến hành Hội nghị chủ nợ
    Điều 77. Quyền tham gia Hội nghị chủ nợ
    Điều 78. Nghĩa vụ tham gia Hội nghị chủ nợ
    Điều 79. Điều kiện hợp lệ của Hội nghị chủ nợ
    Điều 80. Hoãn Hội nghị chủ nợ
    Điều 81. Nội dung và trình tự Hội nghị chủ nợ
    Điều 82. Ban đại diện chủ nợ
    Điều 83. Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ
    Điều 84. Gửi Nghị quyết Hội nghị chủ nợ
    Điều 85. Đề nghị, kiến nghị xem xét lại và giải quyết đề nghị, kiến nghị xem xét lại Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ
    Điều 86. Đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản
  Chương VII — THỦ TỤC PHỤC HỒI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
    Điều 87. Xây dựng phương án phục hồi hoạt động kinh doanh
    Điều 88. Nội dung phương án phục hồi hoạt động kinh doanh
    Điều 89. Thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh
    Điều 90. Điều kiện hợp lệ của Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã
    Điều 91. Nội dung và trình tự Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh
    Điều 92. Công nhận nghị quyết của Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã
    Điều 93. Giám sát thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh
    Điều 94. Sửa đổi, bổ sung phương án phục hồi hoạt động kinh doanh
    Điều 95. Đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh
    Điều 96. Hậu quả pháp lý của việc đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh
  Chương VIII — THỦ TỤC PHÁ SẢN TỔ CHỨC TÍN DỤNG
    Điều 97. Áp dụng quy định về thủ tục phá sản tổ chức tín dụng
    Điều 98. Quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
    Điều 99. Thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với tổ chức tín dụng
    Điều 100. Hoàn trả khoản vay đặc biệt
    Điều 101. Thứ tự phân chia tài sản
    Điều 102. Trả lại tài sản nhận ủy thác, nhận giữ hộ khi tổ chức tín dụng bị tuyên bố phá sản và thanh lý tài sản phá sản
    Điều 103. Giao dịch của tổ chức tín dụng trong giai đoạn kiểm soát đặc biệt
    Điều 104. Quyết định tuyên bố tổ chức tín dụng phá sản
  Chương IX — TUYÊN BỐ DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ PHÁ SẢN
    Điều 105. Tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản theo thủ tục rút gọn
    Điều 106. Quyết định tuyên bố phá sản khi Hội nghị chủ nợ không thành
    Điều 107. Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản sau khi có Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ
    Điều 108. Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
    Điều 109. Gửi và thông báo quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
    Điều 110. Nghĩa vụ về tài sản sau khi có quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
    Điều 111. Đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
    Điều 112. Giải quyết đơn đề nghị, kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
    Điều 113. Xem xét đơn đề nghị, kiến nghị theo thủ tục đặc biệt
  Chương X — XỬ LÝ TÀI SẢN DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ CÓ TRANH CHẤP
    Điều 114. Xử lý tranh chấp tài sản trước khi có quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
    Điều 115. Xử lý trường hợp có tranh chấp tài sản trong quá trình thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
  Chương XI — THỦ TỤC PHÁ SẢN CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI
    Điều 116. Người tham gia thủ tục phá sản là người nước ngoài
    Điều 117. Ủy thác tư pháp của Tòa án nhân dân Việt Nam đối với cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
    Điều 118. Thủ tục công nhận và cho thi hành quyết định giải quyết phá sản của Tòa án nước ngoài
  Chương XII — THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH TUYÊN BỐ DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ PHÁ SẢN
    Điều 119. Thẩm quyền thi hành quyết định tuyên bố phá sản
    Điều 120. Thủ tục thi hành quyết định tuyên bố phá sản
    Điều 121. Yêu cầu Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản tổ chức thực hiện thanh lý tài sản
    Điều 122. Định giá tài sản
    Điều 123. Định giá lại tài sản
    Điều 124. Bán tài sản
    Điều 125. Thu hồi lại tài sản trong trường hợp có vi phạm
    Điều 126. Đình chỉ thi hành quyết định tuyên bố phá sản
    Điều 127. Xử lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã phát sinh sau khi quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
    Điều 128. Giải quyết khiếu nại việc thi hành Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
  Chương XIII — XỬ LÝ VI PHẠM
    Điều 129. Trách nhiệm do vi phạm pháp luật về phá sản
    Điều 130. Cấm đảm nhiệm chức vụ sau khi doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản
  Chương XIV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
    Điều 131. Điều khoản chuyển tiếp
    Điều 132. Hiệu lực thi hành
    Điều 133. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.