Thông tư · Bộ Tài chính
Thông tư 212/2012/TT-BTC
Hướng dẫn thành lập, tổ chức và hoạt động công ty quản lý quỹ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 05/12/2012
- Ngày có hiệu lực
- 01/03/2013
- Hết hiệu lực
- 01/01/2021
Hết hiệu lực từ 01/01/2021 theo điều khoản hiệu lực của 99/2020/TT-BTC: “Thông tư này thay thế Thông tư số 212/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thành lập, tổ chức và hoạt động công ty quản lý quỹ.”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 99/2020/TT-BTC (01/01/2021)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 125/2008/QĐ-BTC — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của Công ty quản lý quỹ ban hành kèm theo Quyết định số 35/2007/QĐ-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2007 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính (26/12/2008)
- 35/2007/QĐ-BTC — Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty quản lý quỹ (15/05/2007)
Hướng dẫn thi hành (9)
- 58/2012/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán (20/07/2012)
- 62/2010/QH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán (24/11/2010)
- 70/2006/QH11 — Chứng khoán (29/06/2006)
- 60/2005/QH11 — Doanh nghiệp (29/11/2005)
- 58/2012/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán (20/07/2012)
- 62/2010/QH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán (24/11/2010)
- 118/2008/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính (27/11/2008)
- 70/2006/QH11 — Chứng khoán (29/06/2006)
- 60/2005/QH11 — Doanh nghiệp (29/11/2005)
Bố cục (42 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Chương II — THÀNH LẬP, TỔ CHỨC CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ
Mục 1 — THÀNH LẬP CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ
Điều 3. Điều kiện cấp giấy phép thành lập và hoạt động
Điều 4. Điều kiện về năng lực tài chính đối với cổ đông, thành viên góp vốn
Điều 5. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và hoạt động của công ty quản lý quỹ
Điều 6. Trình tự cấp giấy phép thành lập và hoạt động
Điều 7. Tên, điều lệ, nguyên tắc quản trị công ty quản lý quỹ
Mục 2 — TỔ CHỨC CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ
Điều 8. Hội đồng quản trị, hội đồng thành viên, ban kiểm soát
Điều 9. Kiểm toán nội bộ
Điều 10. Kiểm soát nội bộ
Điều 11. Cơ cấu tổ chức
Điều 12. Văn phòng đại diện
Điều 13. Chi nhánh
Điều 14. Thay đổi tên công ty, trụ sở chính, trụ sở chi nhánh, trụ sở văn phòng đại diện, người đại diện theo pháp luật
Điều 15. Tạm ngừng hoạt động, đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của công ty quản lý quỹ
Điều 16. Giao dịch và các hoạt động phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận
Mục 3 — TÁI CƠ CẤU CÔNG TY
Điều 17. Quy định chung về hợp nhất, sáp nhập công ty quản lý quỹ
Điều 18. Trình tự, thủ tục hợp nhất, sáp nhập
Điều 19. Trình tự, thủ tục chuyển đổi loại hình công ty
Điều 20. Quy định chung về giải thể công ty quản lý quỹ
Điều 21. Trình tự giải thể, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của công ty quản lý quỹ
Điều 22. Điều chỉnh tăng, giảm vốn điều lệ công ty quản lý quỹ
Điều 23. Cổ phiếu quỹ
Chương III — HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ
Mục 1 — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 24. Quy định chung về trách nhiệm và nghĩa vụ của công ty quản lý quỹ
Điều 25. Hạn chế đối với hoạt động của công ty quản lý quỹ và nhân viên của công ty quản lý quỹ
Điều 26. Ủy quyền hoạt động
Điều 27. Chấm dứt quyền, nghĩa vụ đối với khách hàng ủy thác và thay thế công ty quản lý quỹ
Mục 2 — NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ QUỸ
Điều 28. Lập quỹ, giải thể quỹ theo pháp luật nước ngoài
Điều 29. Lập quỹ, quản lý quỹ theo pháp luật Việt Nam
Mục 3 — NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ
Điều 30. Quản lý danh mục đầu tư và hợp đồng quản lý đầu tư
Điều 31. Chính sách đầu tư
Điều 32. Thực hiện đầu tư
Điều 33. Lưu ký, quản lý tài sản của khách hàng ủy thác danh mục
Điều 34. Nhận và hoàn trả tài sản cho khách hàng
Mục 4 — NGHIỆP VỤ TƯ VẤN ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN
Điều 35. Tư vấn đầu tư chứng khoán
Điều 36. Quy định về nghiệp vụ tư vấn đầu tư của công ty quản lý quỹ
Điều 37. Bổ sung nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán
Chương IV — NGHĨA VỤ BÁO CÁO, QUẢN LÝ HỒ SƠ
Điều 38. Cung cấp thông tin cho nhà đầu tư, khách hàng ủy thác danh mục
Điều 39. Nghĩa vụ báo cáo
Điều 40. Lưu trữ hồ sơ, tài liệu, thông tin
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 41. Điều khoản thi hành
Điều 42. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.