Nghị định · Chính phủ
Nghị định 216/2013/NĐ-CP
Về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Kế hoạch và Đầu tư
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 24/12/2013
- Ngày có hiệu lực
- 01/03/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (5)
- 08/2014/TT-BKHĐT — Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 216/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Kế hoạch và Đầu tư (26/11/2014)
- 06/2014/TT-BKHĐT — Hướng dẫn một số điều quy định tại Nghị định số 216/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành Kế hoạch và Đầu tư; Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành đối với thanh tra chuyên ngành thống kê (14/10/2014)
- 08/2014/TT-BKHĐT — Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 216/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Kế hoạch và Đầu tư (26/11/2014)
- 06/2014/TT-BKHĐT — Hướng dẫn một số điều quy định tại Nghị định số 216/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành Kế hoạch và Đầu tư; Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành đối với thanh tra chuyên ngành thống kê (14/10/2014)
- 32/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy định một số nội dung quản lý đối với hoạt động thanh tra về quản lý đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (28/07/2014)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (15)
- 23/2012/QH13 — Hợp tác xã (20/11/2012)
- 56/2010/QH12 — Thanh tra (15/11/2010)
- 38/2009/QH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản (19/06/2009)
- 61/2005/QH11 — Đấu thầu (29/11/2005)
- 60/2005/QH11 — Doanh nghiệp (29/11/2005)
- 59/2005/QH11 — Đầu tư (29/11/2005)
- 04/2003/QH11 — Thống kê (17/06/2003)
- 23/2012/QH13 — Hợp tác xã (20/11/2012)
- 56/2010/QH12 — Thanh tra (15/11/2010)
- 38/2009/QH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản (19/06/2009)
- 59/2005/QH11 — Đầu tư (29/11/2005)
- 60/2005/QH11 — Doanh nghiệp (29/11/2005)
- 61/2005/QH11 — Đấu thầu (29/11/2005)
- 04/2003/QH11 — Thống kê (17/06/2003)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (35 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng thanh tra Điều 3. Áp dụng Điều ước quốc tế Chương II — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN THỰC HIỆN CHỨC NĂNG THANH TRA NGÀNH KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ Điều 4. Các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra ngành Kế hoạch và Đầu tư Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bộ Kế hoạch và Đầu tư Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Bộ Kế hoạch và Đầu tư Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Sở Kế hoạch và Đầu tư Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Sở Kế hoạch và Đầu tư Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng cục Thống kê Điều 10. Bộ phận tham mưu công tác thanh tra chuyên ngành Chương III — HOẠT ĐỘNG THANH TRA NGÀNH KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ Điều 11. Nội dung thanh tra hành chính Điều 12. Nội dung thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực quy hoạch, kế hoạch Điều 13. Nội dung thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực phân bổ, quản lý và sử dụng vốn đầu tư phát triển Điều 14. Nội dung thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực đấu thầu Điều 15. Nội dung thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài và đầu tư ra nước ngoài Điều 16. Nội dung thanh tra chuyên ngành trong việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và viện trợ phi chính phủ nước ngoài Điều 17. Nội dung thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý và hoạt động đối với khu công nghiệp, khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghệ cao và các loại hình khu kinh tế khác Điều 18. Nội dung thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh Điều 19. Nội dung thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Điều 20. Nội dung thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực thống kê Điều 21. Thẩm quyền thanh tra Điều 22. Xây dựng và phê duyệt kế hoạch thanh tra hàng năm Điều 23. Xử lý chồng chéo trong hoạt động thanh tra Điều 24. Thẩm quyền ra quyết định thanh tra Điều 25. Thời hạn thanh tra Điều 26. Trình tự, thủ tục hoạt động thanh tra ngành Kế hoạch và Đầu tư Điều 27. Thanh tra lại kết luận thanh tra Điều 28. Tổng hợp, báo cáo công tác thanh tra ngành Kế hoạch và Đầu tư Chương IV — THANH TRA VIÊN NGÀNH KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ, CÔNG CHỨC THANH TRA CHUYÊN NGÀNH KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ VÀ CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA NGÀNH KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ Điều 29. Thanh tra viên ngành Kế hoạch và Đầu tư Điều 30. Công chức thanh tra chuyên ngành Kế hoạch và Đầu tư Điều 31. Cộng tác viên thanh tra ngành Kế hoạch và Đầu tư Chương V — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN Điều 32. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước trong hoạt động thanh tra Kế hoạch và Đầu tư Điều 33. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 34. Hiệu lực thi hành Điều 35. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.