Nghị định · Chính phủ

Nghị định 216/2013/NĐ-CP

Về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Kế hoạch và Đầu tư

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
24/12/2013
Ngày có hiệu lực
01/03/2014
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (5)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (15)

Bố cục (35 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng thanh tra
  Điều 3. Áp dụng Điều ước quốc tế
Chương II — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN THỰC HIỆN CHỨC NĂNG THANH TRA NGÀNH KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
  Điều 4. Các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra ngành Kế hoạch và Đầu tư
  Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bộ Kế hoạch và Đầu tư
  Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Bộ Kế hoạch và Đầu tư
  Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Sở Kế hoạch và Đầu tư
  Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Sở Kế hoạch và Đầu tư
  Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng cục Thống kê
  Điều 10. Bộ phận tham mưu công tác thanh tra chuyên ngành
Chương III — HOẠT ĐỘNG THANH TRA NGÀNH KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
  Điều 11. Nội dung thanh tra hành chính
  Điều 12. Nội dung thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực quy hoạch, kế hoạch
  Điều 13. Nội dung thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực phân bổ, quản lý và sử dụng vốn đầu tư phát triển
  Điều 14. Nội dung thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực đấu thầu
  Điều 15. Nội dung thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài và đầu tư ra nước ngoài
  Điều 16. Nội dung thanh tra chuyên ngành trong việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và viện trợ phi chính phủ nước ngoài
  Điều 17. Nội dung thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý và hoạt động đối với khu công nghiệp, khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghệ cao và các loại hình khu kinh tế khác
  Điều 18. Nội dung thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh
  Điều 19. Nội dung thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
  Điều 20. Nội dung thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực thống kê
  Điều 21. Thẩm quyền thanh tra
  Điều 22. Xây dựng và phê duyệt kế hoạch thanh tra hàng năm
  Điều 23. Xử lý chồng chéo trong hoạt động thanh tra
  Điều 24. Thẩm quyền ra quyết định thanh tra
  Điều 25. Thời hạn thanh tra
  Điều 26. Trình tự, thủ tục hoạt động thanh tra ngành Kế hoạch và Đầu tư
  Điều 27. Thanh tra lại kết luận thanh tra
  Điều 28. Tổng hợp, báo cáo công tác thanh tra ngành Kế hoạch và Đầu tư
Chương IV — THANH TRA VIÊN NGÀNH KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ, CÔNG CHỨC THANH TRA CHUYÊN NGÀNH KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ VÀ CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA NGÀNH KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
  Điều 29. Thanh tra viên ngành Kế hoạch và Đầu tư
  Điều 30. Công chức thanh tra chuyên ngành Kế hoạch và Đầu tư
  Điều 31. Cộng tác viên thanh tra ngành Kế hoạch và Đầu tư
Chương V — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
  Điều 32. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước trong hoạt động thanh tra Kế hoạch và Đầu tư
  Điều 33. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 34. Hiệu lực thi hành
  Điều 35. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.