Thông tư · Bộ Giao thông vận tải
Thông tư 80/2015/TT-BGTVT
Quy định về việc cấp Giấy phép liên quan đến hoạt động xây dựng trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 11/12/2015
- Ngày có hiệu lực
- 01/02/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 28/2011/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của " Quy định về việc cấp giấy phép xây dựng, thực hiện hoạt động trong phạm vi đất dành cho đường sắt" ban hành kèm theo Quyết định số 60/2005/QĐ-BGTVT ngày 30 tháng 11 năm 2005, "Điều lệ đường ngang" ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BGTVT ngày 30 tháng 3 năm 2006, "Quy định về công bố đóng, mở ga đường sắt" ban hành kèm theo quyết định số 53/2007/QĐ-BGTVT ngày 06 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (14/04/2011)
- 60/2005/QĐ-BGTVT — Ban hành "Quy định về việc cấp giấy phép xây dựng, thực hiện hoạt động trong phạm vi đất dành cho đường sắt" (30/11/2005)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 14/2015/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt (13/02/2015)
- 35/2005/QH11 — Đường sắt (14/06/2005)
- 14/2015/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt (13/02/2015)
- 107/2012/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải (20/12/2012)
- 35/2005/QH11 — Đường sắt (14/06/2005)
Bố cục (15 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nguyên tắc cấp Giấy phép Điều 5. Công trình được xem xét cấp Giấy phép Chương II — CẤP GIẤY PHÉP LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép Điều 7. Trình tự, cách thức thực hiện việc cấp Giấy phép Điều 8. Gia hạn Giấy phép Điều 9. Thu hồi, hủy Giấy phép Điều 10. Thẩm quyền cấp, gia hạn, thu hồi, hủy Giấy phép Chương III — TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN, NGHĨA VỤ CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN TRONG VIỆC CẤP GIẤY PHÉP Điều 11. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan cấp Giấy phép Điều 12. Trách nhiệm, quyền hạn của Doanh nghiệp quản lý, khai thác, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt hoặc Tổ chức quản lý, sử dụng đường sắt chuyên dùng Điều 13. Trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép và chủ quản lý, sử dụng công trình Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 14. Hiệu lực thi hành Điều 15. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.