Quyết định · UBND
Quyết định 25/2021/QĐ-UBND
Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 23/07/2021
- Ngày có hiệu lực
- 05/08/2021
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 13/2023/QĐ-UBND — Phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ cho Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Lai Châu (26/06/2023)
- 13/2023/QĐ-UBND — Phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ cho Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Lai Châu (26/06/2023)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 18/2026/QĐ-UBND — Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu (13/03/2026)
- 13/2023/QĐ-UBND — Phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ cho Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Lai Châu (26/06/2023)
Thay thế / bãi bỏ (3)
- 34/2018/QĐ-UBND — Sửa đổi một số điều của Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 55/2016/QĐ-UBND ngày 22/12/2016 của UBND tỉnh Lai Châu (09/11/2018)
- 16/2017/QĐ-UBND — Sửa đổi Khoản 3, Điều 3 Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 55/2016/QĐ-UBND ngày 22/12/2016 của UBND tỉnh (21/06/2017)
- 55/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy định một số nội dung về Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Lai Châu (22/12/2016)
Hướng dẫn thi hành (9)
- 15/2021/NĐ-CP — Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng (03/03/2021)
- 62/2020/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng (17/06/2020)
- 40/2020/NĐ-CP — quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công (06/04/2020)
- 10/2020/TT-BTC — Quy định về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước (20/02/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 39/2019/QH14 — Luật đầu tư công (13/06/2019)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 50/2014/QH13 — Xây dựng (18/06/2014)
Bố cục (25 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định một sổ nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Điều 2. Hiệu lực thi hành Điều 3. Tổ chức thực hiện Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh ■ Điều 2. Đối tượng áp dụng Chương II — QUY ĐỊNH MỘT SÓ NỘI DUNG VÈ QUẢN LÝ ĐÀU TƯ Điều 3. về giao nhiệm vụ Chủ đầu tư dự án có cấu phần xây dựng Điều 4. Quy định về thẩm quyền quyết định chủ trưong đầu tư dự án Điều 5. Thẩm quyền quyết định đầu tư dự án Điều 6. Phân công, phân cấp thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây đựng; thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở Điều 7. Quy định về phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành Chương III — TRÁCH NHIÊM PHÓI HỢP TRONG VIẸC LẬP, THẨM ĐỊNH, QUYẾT Điều 8. Trách nhiệm của đơn vị được giao ỉập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án Điều 9. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư Điều 10. Trách nhiệm của các đơn vị khác liên quan Điều 11. Trách nhiệm của ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Điều 12. Thòi gian thẩm định chủ trương đầu tư dự án Chương IV — TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP TRONG VIỆC LẬP, THẨM ĐỊNH, QUYẾT Điều 13. Trách nhiệm của các Chủ đầu tư Điều 14. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư Điều 15. Trách nhiệm của Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành Điều 16. Trách nhiệm của Sở Tài chính Điều 17. Trách nhiệm của các đơn vị khác có liên quan Điều 18. Trách nhiệm của ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Điều 19. Thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở Chương V — TỞ CHỨC THựC HIỆN Điều 20. Xử lý vi phạm Điều 21. Xử lý chuyển tiếp Điều 22. Điều khoăn thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.