Luật · Quốc hội

Luật 39/2019/QH14

Luật đầu tư công số 39/2019/QH14

Tình trạng
Hết hiệu lực
Ngày ban hành
13/06/2019
Ngày có hiệu lực
01/01/2020
Hết hiệu lực
01/01/2025

Hết hiệu lực từ 01/01/2025 theo điều khoản hiệu lực của 58/2024/QH15: “Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 64/2020/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 03/2022/QH15, Luật số 27/2023/QH15 và Luật số 38/2024/QH15 (sau đây gọi là Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14) hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 103 của Luật này.”

Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (10)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (873)

Sửa đổi, bổ sung (2)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (101 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Áp dụng Luật Đầu tư công, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế
  Điều 4. Giải thích từ ngữ
  Điều 5. Đối tượng đầu tư công
  Điều 6. Phân loại dự án đầu tư công
  Điều 7. Tiêu chí phân loại dự án quan trọng quốc gia
  Điều 8. Tiêu chí phân loại dự án nhóm A
  Điều 9. Tiêu chí phân loại dự án nhóm B
  Điều 10. Tiêu chí phân loại dự án nhóm C
  Điều 11. Điều chỉnh tiêu chí phân loại dự án đầu tư công
  Điều 12. Nguyên tắc quản lý đầu tư công
  Điều 13. Nội dung quản lý nhà nước về đầu tư công
  Điều 14. Công khai, minh bạch trong đầu tư công
  Điều 15. Chi phí lập, thẩm định, theo dõi, kiểm tra, đánh giá, thanh tra kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư công
  Điều 16. Các hành vi bị nghiêm cấm trong đầu tư công
Chương II — CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ VÀ QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ
  Mục 1 — LẬP, THẨM ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ
    Điều 17. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án
    Điều 18. Điều kiện quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án
    Điều 19. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia
    Điều 20. Hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia
    Điều 21. Thủ tục và nội dung thẩm tra chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia
    Điều 22. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công thuộc thẩm quyền của Chính phủ
    Điều 23. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ
    Điều 24. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
    Điều 25. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài
    Điều 26. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công do Bộ, cơ quan trung ương quản lý
    Điều 27. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công do địa phương quản lý
    Điều 28. Nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư công tại nước ngoài và dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư
    Điều 29. Nội dung báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công
    Điều 30. Nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A
    Điều 31. Nội dung báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C
    Điều 32. Hồ sơ, nội dung và thời gian thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án
    Điều 33. Phân cấp thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn chương trình, dự án
    Điều 34. Điều chỉnh chủ trương đầu tư
  Mục 2 — LẬP, THẨM ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ
    Điều 35. Thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án
    Điều 36. Căn cứ lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án
    Điều 37. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia
    Điều 38. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình đầu tư công do Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư
    Điều 39. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình đầu tư công do Hội đồng nhân dân quyết định chủ trương đầu tư
    Điều 40. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án
    Điều 41. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài
    Điều 42. Trình tự, thủ tục quyết định đầu tư đối với dự án đầu tư công khẩn cấp
    Điều 43. Điều chỉnh chương trình, dự án
    Điều 44. Nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án
    Điều 45. Hồ sơ, nội dung, thời gian thẩm định, quyết định chương trình, dự án
Chương III — LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT
  Mục 1 — QUY ĐỊNH CHUNG
    Điều 46. Phân loại kế hoạch đầu tư công
    Điều 47. Căn cứ lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm
    Điều 48. Nguyên tắc lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm
    Điều 49. Nội dung báo cáo kế hoạch đầu tư công trung hạn trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
    Điều 50. Nội dung báo cáo kế hoạch đầu tư công hằng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
    Điều 51. Nguyên tắc bố trí vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm cho chương trình, dự án
    Điều 52. Điều kiện để chương trình, dự án, nhiệm vụ, đối tượng đầu tư công khác được đưa vào kế hoạch đầu tư công trung hạn
    Điều 53. Điều kiện để chương trình, dự án, nhiệm vụ, đối tượng đầu tư công khác được bố trí vốn kế hoạch đầu tư công hằng năm
    Điều 54. Vốn chuẩn bị đầu tư, vốn thực hiện nhiệm vụ quy hoạch và vốn thực hiện dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm
    Điều 55. Trình tự lập, thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn
    Điều 56. Trình tự lập, thẩm định kế hoạch đầu tư công hằng năm
  Mục 2 — LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT
    Điều 57. Nguyên tắc lựa chọn danh mục dự án, dự kiến mức vốn bố trí cho từng dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm vốn ngân sách nhà nước
    Điều 58. Nguyên tắc lựa chọn danh mục dự án, dự kiến mức vốn bố trí cho từng dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm vốn ngân sách địa phương
    Điều 59. Lập, thẩm định, phê duyệt, giao kế hoạch vốn trung hạn và hằng năm vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư
    Điều 60. Trình, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước
    Điều 61. Trình, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư công hằng năm vốn ngân sách nhà nước
    Điều 62. Trình, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách địa phương
    Điều 63. Trình, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư công hằng năm vốn ngân sách địa phương
Chương IV — THỰC HIỆN VÀ THEO DÕI, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ, THANH TRA,
  Mục 1 — TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG
    Điều 64. Tổ chức điều hành kế hoạch đầu tư công
    Điều 65. Chấp hành kế hoạch đầu tư công
    Điều 66. Triển khai kế hoạch đầu tư công
    Điều 67. Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công
    Điều 68. Thời gian thực hiện và giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm
  Mục 2 — THEO DÕI, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ, THANH TRA, GIÁM SÁT
    Điều 69. Theo dõi, kiểm tra kế hoạch đầu tư công
    Điều 70. Đánh giá kế hoạch đầu tư công
    Điều 71. Theo dõi, kiểm tra chương trình, dự án
    Điều 72. Đánh giá chương trình, dự án
    Điều 73. Nội dung đánh giá chương trình, dự án
    Điều 74. Giám sát đầu tư của cộng đồng
    Điều 75. Trình tự, thủ tục, quy trình giám sát đầu tư của cộng đồng
    Điều 76. Tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra, đánh giá kế hoạch, chương trình, dự án
    Điều 77. Thanh tra đầu tư công
Chương V — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN,
  Điều 78. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội
  Điều 79. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ
  Điều 80. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
  Điều 81. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính
  Điều 82. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ, cơ quan trung ương
  Điều 83. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân các cấp
  Điều 84. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  Điều 85. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã
  Điều 86. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm toán nhà nước
  Điều 87. Nhiệm vụ, quyền hạn của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
  Điều 88. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc đề xuất chủ trương đầu tư
  Điều 89. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quyết định chủ trương đầu tư
  Điều 90. Quyền và trách nhiệm của chủ chương trình, chủ đầu tư liên quan đến lập chương trình, dự án
  Điều 91. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân quyết định đầu tư chương trình, dự án
  Điều 92. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến tư vấn thiết kế chương trình, dự án
  Điều 93. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến thẩm định kế hoạch, chương trình, dự án
  Điều 94. Quyền và trách nhiệm của chủ chương trình, chủ đầu tư trong quản lý, thực hiện chương trình, dự án
  Điều 95. Quyền và trách nhiệm của Ban quản lý chương trình, dự án
  Điều 96. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện theo dõi, đánh giá và kiểm tra kế hoạch, chương trình, dự án
  Điều 97. Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công
  Điều 98. Xử lý vi phạm
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 99. Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 25 của Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14
  Điều 100. Hiệu lực thi hành
  Điều 101. Quy định chuyển tiếp

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.