Nghị quyết · HĐND

Nghị quyết 260/2019/NQ-HĐND

Ban hành Quy định về chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách và các chức danh khác ở xã, phường, thị trấn và ở ấp, khóm thuộc tỉnh Đồng Tháp

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
16/07/2019
Ngày có hiệu lực
01/08/2019
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (9)

Bố cục (28 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định về chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách và các chức danh khác ở xã, phường, thị trấn và ở ấp, khóm thuộc tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân Tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 219/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy định về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách và các chức danh khác ở xã, phường, thị trấn và ở ấp, khóm thuộc tỉnh Đồng Tháp.
Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân Tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân Tỉnh, các Tổ đại biểu của Hội đồng nhân dân Tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ VÀ Ở ẤP, KHÓM
  Mục 1 — CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ VÀ Ở ẤP, KHÓM
    Điều 3. Chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
    Điều 4. Số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được bố trí theo Quyết định phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn
    Điều 5. Chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm
    Điều 6. Số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm
  Mục 2 — MỨC PHỤ CẤP, TRỢ CẤP, PHỤ CẤP KIÊM NHIỆM ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ, ẤP, KHÓM VÀ MỨC BỒI DƯỠNG NGƯỜI TRỰC TIẾP THAM GIA
    Điều 7. Mức phụ cấp và trợ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
    Điều 8. Mức phụ cấp và trợ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm
    Điều 9. Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh
    Điều 10. Mức bồi dưỡng theo tháng đối với những người không thuộc các chức danh quy định tại Điều 5 Quy định này khi trực tiếp tham gia vào công việc của ấp, khóm
Chương III — KHOÁN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG
  Điều 11. Khoán kinh phí hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và tổ chức đoàn thể cấp xã
Chương IV — CÔNG AN VIÊN
  Điều 12. Số lượng công an viên xã, thị trấn
  Điều 13. Mức phụ cấp hàng tháng đối với công an viên xã, thị trấn
Chương V — BẢO VỆ DÂN PHỐ Ở PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ Ở KHÓM;
  Điều 14. Tổ chức Bảo vệ dân phố
  Điều 15. Mức phụ cấp hàng tháng đối với Bảo vệ dân phố
  Điều 16. Lực lượng dân quân ở cấp xã
  Điều 17. Chế độ, chính sách đối với dân quân
  Điều 18. Mức phụ cấp hàng tháng đối với ấp đội trưởng, khóm đội trưởng
Chương VI — HỖ TRỢ ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ
  Điều 19. Mức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội
  Điều 20. Mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế
Chương VII — HỖ TRỢ CHẾ ĐỘ THÔI VIỆC ĐỐI VỚI
  Điều 21. Chế độ trợ cấp thôi việc
  Điều 22. Thời gian công tác được tính hưởng chế độ trợ cấp thôi việc
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 23. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ, chính sách
  Điều 24. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.