Nghị quyết · HĐND
Nghị quyết 219/2018/NQ-HĐND
Ban hành Quy định về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách và các chức danh khác ở xã, phường, thị trấn và ở ấp, khóm thuộc tỉnh Đồng Tháp
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 06/12/2018
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2019
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 34/2016/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (14/05/2016)
- 83/2015/QH13 — Ngân sách nhà nước (25/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 58/2014/QH13 — Bảo hiểm xã hội (20/11/2014)
- 46/2014/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế (13/06/2014)
- 43/2009/QH12 — Dân quân tự vệ (23/11/2009)
- 06/2008/PL-UBTVQH12 — Công an xã (21/11/2008)
Bố cục (27 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách và các chức danh khác ở xã, phường, thị trấn và ở ấp, khóm thuộc tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Bãi bỏ các Nghị quyết: số 114/2008/NQ-HĐND ngày 26 tháng 6 năm 2008 của Hội đồng nhân dân Tỉnh quy định chế độ trợ cấp đối với cán bộ Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể, tổ chức xã hội tại xã, phường, thị trấn, khóm, ấp và hỗ trợ kinh phí hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; số 16/2009/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân Tỉnh quy định về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khóm thuộc tỉnh Đồng Tháp; số 48/2011/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2011 về cơ cấu tổ chức và mức phụ cấp đối với thành viên Ban Bảo vệ dân phố phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; số 50/2011/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2011 về mức trợ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và cán bộ Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; số 143/2013/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân Tỉnh sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 16/2009/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân Tỉnh quy định về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khóm thuộc tỉnh Đồng Tháp.
Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân Tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân Tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH
Mục 1 — SỐ LƯỢNG NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ VÀ CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở ẤP, KHÓM
Điều 3. Số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
Điều 4. Chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm
Điều 5. Số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm
Mục 2 — MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ VÀ Ở ẤP, KHÓM
Điều 6. Mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
Điều 7. Mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm
Điều 8. Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh
Chương III — MẶT TRẬN TỔ QUỐC, ĐOÀN THỂ
Điều 9. Khoán kinh phí hoạt động đối với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể ở cấp xã như sau:
Điều 10. Mức trợ cấp hàng tháng đối với chức danh của đoàn thể ở cấp xã và ở ấp, khóm
Chương IV — CÔNG AN VIÊN
Điều 11. Số lượng công an viên xã, thị trấn
Điều 12. Mức phụ cấp hàng tháng đối với công an viên
Điều 13. Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh
Chương V — BẢO VỆ DÂN PHỐ Ở PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ Ở KHÓM; LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN Ở CẤP XÃ; ẤP ĐỘI TRƯỞNG, KHÓM ĐỘI TRƯỞNG
Điều 14. Tổ chức Bảo vệ dân phố
Điều 15. Mức phụ cấp hàng tháng đối với Bảo vệ dân phố
Điều 16. Lực lượng dân quân ở cấp xã
Điều 17. Chế độ, chính sách đối với dân quân
Điều 18. Mức phụ cấp hàng tháng đối với Ấp Đội trưởng, Khóm Đội trưởng.
Chương VI — HỖ TRỢ ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI, HỖ TRỢ ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 19. Mức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội
Điều 20. Mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế
Chương VII — HỖ TRỢ CHẾ ĐỘ THÔI VIỆC ĐỐI VỚI
Điều 21. Chế độ trợ cấp thôi việc và thời gian công tác được tính hưởng chế độ trợ cấp thôi việc
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 22. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ, chính sách
Điều 23. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.