Nghị định · Chính phủ
Nghị định 27/2019/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 13/03/2019
- Ngày có hiệu lực
- 01/05/2019
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 22/2023/NĐ-CP (1) — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lính vực tài nguyên và môi trường (12/05/2023)
- 22/2023/NĐ-CP (1) — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lính vực tài nguyên và môi trường (12/05/2023)
Được hướng dẫn bởi (54)
- 155/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (22/12/2025)
- 135/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định một số nội dung có liên quan đến hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bản tỉnh Phú Thọ (22/12/2025)
- 71/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý hoạt động Đo đạc và Bản đồ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (05/12/2025)
- 70/2025/TT-BNNMT — Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ (28/11/2025)
- 75/2025/QĐ-UBND — Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (19/11/2025)
- 108/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định một số nội dung quản lý nhà nước về hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Sơn La (18/10/2025)
- 59/2025/TT-BNNMT — Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000 (18/09/2025)
- 47/2025/TT-BNNMT — Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000 (18/08/2025)
- 48/2025/TT-BNNMT — Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:25.000 (14/08/2025)
- 40/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn tỉnh Điện Biên (09/07/2025)
- 002/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (08/07/2025)
- 24/2025/TT-BNNMT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý (20/06/2025)
- 25/2025/TT-BNNMT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 48/2014/TT-BTNMT ngày 22 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về xác định đường địa giới hành chính, cắm mốc địa giới và lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp (20/06/2025)
- 28/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Bắc Giang (28/05/2025)
- 47/2025/QĐ-UBND — Ban hành quy định cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai và đo đạc bản đồ trên địa bàn tỉnh Sơn La (15/05/2025)
- 14/2025/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung có liên quan đến hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bản tỉnh Hòa Bình ban hành kèm theo Quyết định số 23/2022/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình (19/02/2025)
- 06/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng, cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (07/02/2025)
- 59/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (18/10/2024)
- 20/2024/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Quyết định số 13/2018/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc ban hành bộ đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (26/08/2024)
- 47/2024/TT-BTC — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ (10/07/2024)
- 05/2024/QĐ-UBND — QUYẾT ĐỊNH Phân cấp quản lý, bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc trên địa bàn tỉnh Hải Dương (08/03/2024)
- 12/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy định một số nội dung về hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (18/01/2024)
- 45/2023/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về hoạt động Đo đạc, Bản đồ và Viễn thám trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (05/12/2023)
- 23/2023/QĐ-UBND — Ban hành Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, dịch vụ công; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm vụ sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực đo đạc, bản đồ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (03/11/2023)
- 24/2023/QĐ-UBND — Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn (12/10/2023)
- 25/2023/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 22/2022/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang (17/08/2023)
- 24/2023/QĐ-UBND — Ban hành Đơn giá dịch vụ công đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (27/06/2023)
- 04/2023/TT-BKHĐT — Hướng dẫn yêu cầu nội dung và kỹ thuật của cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch và sơ đồ, bản đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh (26/06/2023)
- 12/2023/QĐ-UBND — Về việc bãi bỏ Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2017 của UBND tỉnh Khánh Hòa ban hành Quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (28/04/2023)
- 22/2022/QĐ-UBND — Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (20/07/2022)
- … và 24 văn bản khác
Bố cục (55 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Báo cáo về hoạt động đo đạc và bản đồ Chương II — HỆ THỐNG SỐ LIỆU CÁC MẠNG LƯỚI ĐO ĐẠC QUỐC GIA Điều 5. Số liệu của mạng lưới tọa độ quốc gia Điều 6. Số liệu của mạng lưới độ cao quốc gia Điều 7. Số liệu của mạng lưới trọng lực quốc gia Điều 8. Số liệu của mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia Điều 9. Công bố số liệu các mạng lưới đo đạc quốc gia Chương III — CẬP NHẬT CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ QUỐC GIA VÀ HỆ THỐNG BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH QUỐC GIA Điều 10. Nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, bản đồ địa hình quốc gia Điều 11. Cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, bản đồ địa hình quốc gia Chương IV — XÂY DỰNG, VẬN HÀNH, BẢO TRÌ VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG ĐO ĐẠC Điều 12. Xây dựng công trình hạ tầng đo đạc Điều 13. Vận hành, bảo trì công trình hạ tầng đo đạc Điều 14. Tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, xây dựng, quản lý vận hành, bảo trì, khai thác công trình hạ tầng đo đạc Điều 15. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc Điều 16. Trách nhiệm bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc Điều 17. Di dời, phá dỡ công trình hạ tầng đo đạc Chương V — LƯU TRỮ, BẢO MẬT, CUNG CẤP, TRAO ĐỔI, KHAI THÁC, SỬ DỤNG THÔNG TIN, DỮ LIỆU, SẢN PHẨM ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ Điều 18. Lưu trữ thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ Điều 19. Tiêu hủy thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ Điều 20. Bảo mật thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ Điều 21. Cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ cho tổ chức, cá nhân trong nước Điều 22. Trao đổi, cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ với tổ chức quốc tế, tổ chức và cá nhân nước ngoài Điều 23. Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ Chương VI — XÂY DỰNG HẠ TẦNG DỮ LIỆU KHÔNG GIAN ĐỊA LÝ QUỐC GIA Điều 24. Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch triển khai thực hiện hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia Điều 25. Chính sách, nguồn lực để xây dựng, phát triển hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia Điều 26. Công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia Điều 27. Xây dựng, tích hợp dữ liệu không gian địa lý Điều 28. Xây dựng, vận hành cổng thông tin không gian địa lý Việt Nam Chương VII — GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ Điều 29. Danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ phải có giấy phép Điều 30. Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ Điều 31. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ Điều 32. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ Điều 33. Trình tự thủ tục cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ Điều 34. Cấp bổ sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ Điều 35. Gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ Điều 36. Cấp lại giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ Điều 37. Cấp đổi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ Điều 38. Phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ Điều 39. Lưu trữ hồ sơ cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ Điều 40. Thu hồi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ Điều 41. Nội dung, thời điểm đăng tải thông tin về tổ chức được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ Chương VIII — CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ Điều 42. Danh mục hành nghề đo đạc và bản đồ Điều 43. Thời hạn, nội dung cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ Điều 44. Sát hạch xét cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ, nội dung sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề Điều 45. Bồi dưỡng kiến thức về hoạt động đo đạc và bản đồ Điều 46. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ Điều 47. Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ Điều 48. Gia hạn chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ Điều 49. Cấp lại, cấp đổi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ Điều 50. Thu hồi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ Điều 51. Lưu trữ hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ Điều 52. Nội dung, thời điểm đăng tải thông tin của cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 53. Hiệu lực thi hành Điều 54. Điều khoản chuyển tiếp Điều 55. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.