Quyết định · UBND

Quyết định 28/2020/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
08/12/2020
Ngày có hiệu lực
01/01/2021
Hết hiệu lực
28/08/2025
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (14)

Bố cục (49 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 và thay thế Quyết định số 985/QĐ-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân Tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
  Điều 3. Giá trị pháp lý của văn bản điện tử
  Điều 4. Trách nhiệm đối với công tác văn thư, lưu trữ
  Điều 5. Bảo vệ bí mật nhà nước trong công tác văn thư, lưu trữ
Chương II — CÔNG TÁC VĂN THƯ
  Mục 1 — SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN HÀNH CHÍNH
    Điều 6. Các loại văn bản hành chính
    Điều 7. Thể thức văn bản
    Điều 8. Soạn thảo văn bản
    Điều 9. Duyệt dự thảo văn bản
    Điều 10. Kiểm tra văn bản trước khi ký ban hành
    Điều 11. Ký văn bản
    Điều 12. Các hình thức bản sao
    Điều 13. Giá trị pháp lý của bản sao
    Điều 14. Thẩm quyền sao văn bản
  Mục 2 — QUẢN LÝ VĂN BẢN
    Điều 15. Nguyên tắc chung
    Điều 16. Trình tự quản lý văn bản đến
    Điều 17. Tiếp nhận văn bản đến
    Điều 18. Đăng ký văn bản đến
    Điều 19. Trình, chuyển giao văn bản đến
    Điều 20. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến
    Điều 21. Trình tự giải quyết văn bản đi
    Điều 22. Cấp số, thời gian ban hành văn bản
    Điều 23. Đăng ký văn bản đi
    Điều 24. Nhân bản, đóng dấu, ký số của cơ quan, tổ chức và dấu chỉ độ mật, mức độ khẩn
    Điều 25. Phát hành và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi
    Điều 26. Lưu văn bản đi
  Mục 3 — LẬP HỒ SƠ VÀ NỘP LƯU HỒ SƠ, TÀI LIỆU
    Điều 27. Lập Danh mục hồ sơ
    Điều 28. Lập hồ sơ
    Điều 29. Trách nhiệm lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan
Chương III — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CON DẤU VÀ THIẾT BỊ LƯU KHÓA BÍ MẬT TRONG CÔNG TÁC VĂN THƯ
  Điều 30. Quản lý con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật
  Điều 31. Sử dụng con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật
Chương IV — CÔNG TÁC LƯU TRỮ
  Mục 1 — CÔNG TÁC THU THẬP, BỔ SUNG TÀI LIỆU
    Điều 32. Thu thập tài liệu vào Lưu trữ cơ quan và Lưu trữ lịch sử
    Điều 33. Thời gian, thủ tục nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan và Lưu trữ lịch sử
    Điều 34. Chỉnh lý tài liệu
    Điều 35. Xác định giá trị tài liệu
    Điều 36. Hội đồng xác định giá trị tài liệu
    Điều 37. Hồ sơ huỷ tài liệu hết giá trị
  Mục 2 — BẢO QUẢN, TỔ CHỨC SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ
    Điều 38. Bảo quản tài liệu lưu trữ
    Điều 39. Đối tượng và thủ tục khai thác, sử dụng tài liệu
    Điều 40. Các hình thức tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ
    Điều 41. Thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ
    Điều 42. Quản lý việc sử dụng tài liệu lưu trữ
    Điều 43. Sao tài liệu lưu trữ, chứng thực lưu trữ
    Điều 44. Thống kê tài liệu lưu trữ
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 45. Tổ chức thực hiện
  Điều 46. Sửa đổi, bổ sung Quy chế

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.