Quyết định · UBND
Quyết định 28/2020/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 08/12/2020
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2021
- Hết hiệu lực
- 28/08/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (14)
- 30/2020/NĐ-CP — Về công tác văn thư (05/03/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 41/2017/TT-BTTTT — Quy định sử dụng chữ ký số cho văn bản điện tử trong cơ quan nhà nước (19/12/2017)
- 99/2016/NĐ-CP — Về quản lý và sử dụng con dấu (01/07/2016)
- 34/2016/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (14/05/2016)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 16/2014/TT-BNV — Hướng dẫn giao, nhận tài liệu lưu trữ vào Lưu trữ lịch sử các cấp (20/11/2014)
- 04/2013/TT-BNV — Hướng dẫn xây dựng Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của các cơ quan, tổ chức (16/04/2013)
- 01/2013/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ (03/01/2013)
- 01/2011/QH13 — Lưu trữ (11/11/2011)
- 64/2007/NĐ-CP — Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước (10/04/2007)
- 67/2006/QH11 — Công nghệ thông tin (29/06/2006)
- 51/2005/QH11 — Giao dịch điện tử (29/11/2005)
Bố cục (49 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 và thay thế Quyết định số 985/QĐ-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân Tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Giá trị pháp lý của văn bản điện tử
Điều 4. Trách nhiệm đối với công tác văn thư, lưu trữ
Điều 5. Bảo vệ bí mật nhà nước trong công tác văn thư, lưu trữ
Chương II — CÔNG TÁC VĂN THƯ
Mục 1 — SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN HÀNH CHÍNH
Điều 6. Các loại văn bản hành chính
Điều 7. Thể thức văn bản
Điều 8. Soạn thảo văn bản
Điều 9. Duyệt dự thảo văn bản
Điều 10. Kiểm tra văn bản trước khi ký ban hành
Điều 11. Ký văn bản
Điều 12. Các hình thức bản sao
Điều 13. Giá trị pháp lý của bản sao
Điều 14. Thẩm quyền sao văn bản
Mục 2 — QUẢN LÝ VĂN BẢN
Điều 15. Nguyên tắc chung
Điều 16. Trình tự quản lý văn bản đến
Điều 17. Tiếp nhận văn bản đến
Điều 18. Đăng ký văn bản đến
Điều 19. Trình, chuyển giao văn bản đến
Điều 20. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến
Điều 21. Trình tự giải quyết văn bản đi
Điều 22. Cấp số, thời gian ban hành văn bản
Điều 23. Đăng ký văn bản đi
Điều 24. Nhân bản, đóng dấu, ký số của cơ quan, tổ chức và dấu chỉ độ mật, mức độ khẩn
Điều 25. Phát hành và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi
Điều 26. Lưu văn bản đi
Mục 3 — LẬP HỒ SƠ VÀ NỘP LƯU HỒ SƠ, TÀI LIỆU
Điều 27. Lập Danh mục hồ sơ
Điều 28. Lập hồ sơ
Điều 29. Trách nhiệm lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan
Chương III — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CON DẤU VÀ THIẾT BỊ LƯU KHÓA BÍ MẬT TRONG CÔNG TÁC VĂN THƯ
Điều 30. Quản lý con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật
Điều 31. Sử dụng con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật
Chương IV — CÔNG TÁC LƯU TRỮ
Mục 1 — CÔNG TÁC THU THẬP, BỔ SUNG TÀI LIỆU
Điều 32. Thu thập tài liệu vào Lưu trữ cơ quan và Lưu trữ lịch sử
Điều 33. Thời gian, thủ tục nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan và Lưu trữ lịch sử
Điều 34. Chỉnh lý tài liệu
Điều 35. Xác định giá trị tài liệu
Điều 36. Hội đồng xác định giá trị tài liệu
Điều 37. Hồ sơ huỷ tài liệu hết giá trị
Mục 2 — BẢO QUẢN, TỔ CHỨC SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ
Điều 38. Bảo quản tài liệu lưu trữ
Điều 39. Đối tượng và thủ tục khai thác, sử dụng tài liệu
Điều 40. Các hình thức tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ
Điều 41. Thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ
Điều 42. Quản lý việc sử dụng tài liệu lưu trữ
Điều 43. Sao tài liệu lưu trữ, chứng thực lưu trữ
Điều 44. Thống kê tài liệu lưu trữ
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 45. Tổ chức thực hiện
Điều 46. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.