Quyết định · UBND

Quyết định 28/2022/QĐ-UBND

Ban hành quy định về tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh Quảng Ngãi, tiếp nhận và xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tranh chấp đất đai gửi đến lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh và Trụ sở tiếp công dân tỉnh Quảng Ngãi

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
04/08/2022
Ngày có hiệu lực
22/08/2022
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (9)

Bố cục (43 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh Quảng Ngãi, tiếp nhận và xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tranh chấp đất đai gửi đến lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh và Trụ sở tiếp công dân tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 8 năm 2022 và thay thế Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy định về tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh Quảng Ngãi, tiếp nhận và xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tranh chấp đất đai gửi đến lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh và Trụ sở tiếp công dân tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Trưởng ban Tiếp công dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — TIẾP CÔNG DÂN
  Mục 1 — TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN TỈNH, BAN TIẾP CÔNG DÂN TỈNH
    Điều 3. Trụ sở tiếp công dân, Ban Tiếp công dân tỉnh Quảng Ngãi
    Điều 4. Công khai thông tin tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh
    Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng Ban Tiếp công dân tỉnh
  Mục 2 — TIẾP CÔNG DÂN THƯỜNG XUYÊN
    Điều 6. Việc tiếp công dân thường xuyên của Ban Tiếp công dân tỉnh và cử người đại diện cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên
    Điều 7. Xác định tư cách chủ thể, tiếp nhận và xử lý bước đầu
    Điều 8. Phân loại, xử lý nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tranh chấp đất đai
    Điều 9. Tiếp nhiều người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung
  Mục 3 — TIẾP CÔNG DÂN CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
    Điều 10. Tiếp công dân định kỳ
    Điều 11. Chuẩn bị tiếp công dân định kỳ
    Điều 12. Trình tự tiếp công dân định kỳ
    Điều 13. Thông báo ý kiến kết luận của người chủ trì tiếp công dân
    Điều 14. Tiếp công dâng đột xuất
  Mục 4 — TIẾP CÔNG DÂN CỦA TỈNH ỦY, ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI TỈNH,HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH, ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
    Điều 15. Công tác chuẩn bị
    Điều 16. Trình tự tiếp công dân
    Điều 17. Thông báo ý kiến kết luận tiếp công dân
  Mục 5 — MỐI QUAN HỆ GIỮA BAN TIẾP CÔNG DÂN TỈNHVỚI CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN
    Điều 18. Quan hệ phối hợp trong việc quản lý, điều hành hoạt động tiếp công dân, tiếp nhận đơn tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh
    Điều 19. Quan hệ giữa Ban Tiếp công dân tỉnh với các cơ quan, cá nhân có trách nhiệm, thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tranh chấp đất đai
    Điều 20. Quan hệ giữa Ban Tiếp công dân tỉnh với Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Ban Nội chính Tỉnh ủy, Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh
    Điều 21. Quan hệ giữa Ban Tiếp công dân tỉnh với Thanh tra tỉnh
  Mục 6 — ĐẢM BẢO AN NINH CHO TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN TỈNH
    Điều 22. Trách nhiệm đảm bảo an ninh cho Trụ sở tiếp công dân
    Điều 23. Lập thủ tục xử lý hành vi vi phạm an ninh, trật tự tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh
  Mục 1 — TIẾP NHẬN VÀ PHÂN LOẠI ĐƠN
    Điều 24. Phạm vi tiếp nhận đơn của Ban Tiếp công dân tỉnh
    Điều 25. Tiếp nhận đơn
    Điều 26. Phân loại đơn
  Mục 2 — TRÌNH TỰ XỬ LÝ ĐƠN
    Điều 27. Xử lý các loại đơn đặc thù
    Điều 28. Xử lý đơn khiếu nại
    Điều 29. Xử lý đơn tranh chấp đất đai
    Điều 30. Xử lý đơn tố cáo
    Điều 31. Xử lý đơn phản ánh, kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo
    Điều 32. Xử lý đơn kiến nghị, phản ánh khác
    Điều 33. Thời hạn xử lý đơn
Chương IV — THEO DỐI, ĐÔN ĐÓC, KIỂM TRA VÀ TỔNG HỢP BÁO CÁOTÌNH HÌNH TIẾP CÔNG DÂN VÀ XỬ LÝ ĐƠN
  Điều 34. Theo dõi
  Điều 35. Đôn đốc việc thực hiện
  Điều 36. Kiểm tra
  Điều 37. Tổng hợp, báo cáo
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 38. Trách nhiệm tổ chức thi hành
  Điều 39. Áp dụng các biểu mẫu trong tiếp công dân, xử lý đơn
  Điều 40. Sửa đổi, bổ sung

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.