Quyết định · UBND
Quyết định 28/2022/QĐ-UBND
Ban hành quy định về tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh Quảng Ngãi, tiếp nhận và xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tranh chấp đất đai gửi đến lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh và Trụ sở tiếp công dân tỉnh Quảng Ngãi
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 04/08/2022
- Ngày có hiệu lực
- 22/08/2022
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (9)
- 04/2021/TT-TTCP — Quy định quy trình tiếp công dân (01/10/2021)
- 124/2020/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại (19/10/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 31/2019/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo (10/04/2019)
- 25/2018/QH14 — Tố cáo (12/06/2018)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 64/2014/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân (26/06/2014)
- 45/2013/QH13 — Đất đai (29/11/2013)
- 42/2013/QH13 — Tiếp công dân (25/11/2013)
Bố cục (43 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh Quảng Ngãi, tiếp nhận và xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tranh chấp đất đai gửi đến lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh và Trụ sở tiếp công dân tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 8 năm 2022 và thay thế Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy định về tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh Quảng Ngãi, tiếp nhận và xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tranh chấp đất đai gửi đến lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh và Trụ sở tiếp công dân tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Trưởng ban Tiếp công dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — TIẾP CÔNG DÂN
Mục 1 — TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN TỈNH, BAN TIẾP CÔNG DÂN TỈNH
Điều 3. Trụ sở tiếp công dân, Ban Tiếp công dân tỉnh Quảng Ngãi
Điều 4. Công khai thông tin tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh
Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng Ban Tiếp công dân tỉnh
Mục 2 — TIẾP CÔNG DÂN THƯỜNG XUYÊN
Điều 6. Việc tiếp công dân thường xuyên của Ban Tiếp công dân tỉnh và cử người đại diện cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên
Điều 7. Xác định tư cách chủ thể, tiếp nhận và xử lý bước đầu
Điều 8. Phân loại, xử lý nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tranh chấp đất đai
Điều 9. Tiếp nhiều người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung
Mục 3 — TIẾP CÔNG DÂN CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 10. Tiếp công dân định kỳ
Điều 11. Chuẩn bị tiếp công dân định kỳ
Điều 12. Trình tự tiếp công dân định kỳ
Điều 13. Thông báo ý kiến kết luận của người chủ trì tiếp công dân
Điều 14. Tiếp công dâng đột xuất
Mục 4 — TIẾP CÔNG DÂN CỦA TỈNH ỦY, ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI TỈNH,HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH, ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 15. Công tác chuẩn bị
Điều 16. Trình tự tiếp công dân
Điều 17. Thông báo ý kiến kết luận tiếp công dân
Mục 5 — MỐI QUAN HỆ GIỮA BAN TIẾP CÔNG DÂN TỈNHVỚI CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN
Điều 18. Quan hệ phối hợp trong việc quản lý, điều hành hoạt động tiếp công dân, tiếp nhận đơn tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh
Điều 19. Quan hệ giữa Ban Tiếp công dân tỉnh với các cơ quan, cá nhân có trách nhiệm, thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tranh chấp đất đai
Điều 20. Quan hệ giữa Ban Tiếp công dân tỉnh với Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Ban Nội chính Tỉnh ủy, Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 21. Quan hệ giữa Ban Tiếp công dân tỉnh với Thanh tra tỉnh
Mục 6 — ĐẢM BẢO AN NINH CHO TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN TỈNH
Điều 22. Trách nhiệm đảm bảo an ninh cho Trụ sở tiếp công dân
Điều 23. Lập thủ tục xử lý hành vi vi phạm an ninh, trật tự tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh
Mục 1 — TIẾP NHẬN VÀ PHÂN LOẠI ĐƠN
Điều 24. Phạm vi tiếp nhận đơn của Ban Tiếp công dân tỉnh
Điều 25. Tiếp nhận đơn
Điều 26. Phân loại đơn
Mục 2 — TRÌNH TỰ XỬ LÝ ĐƠN
Điều 27. Xử lý các loại đơn đặc thù
Điều 28. Xử lý đơn khiếu nại
Điều 29. Xử lý đơn tranh chấp đất đai
Điều 30. Xử lý đơn tố cáo
Điều 31. Xử lý đơn phản ánh, kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo
Điều 32. Xử lý đơn kiến nghị, phản ánh khác
Điều 33. Thời hạn xử lý đơn
Chương IV — THEO DỐI, ĐÔN ĐÓC, KIỂM TRA VÀ TỔNG HỢP BÁO CÁOTÌNH HÌNH TIẾP CÔNG DÂN VÀ XỬ LÝ ĐƠN
Điều 34. Theo dõi
Điều 35. Đôn đốc việc thực hiện
Điều 36. Kiểm tra
Điều 37. Tổng hợp, báo cáo
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 38. Trách nhiệm tổ chức thi hành
Điều 39. Áp dụng các biểu mẫu trong tiếp công dân, xử lý đơn
Điều 40. Sửa đổi, bổ sung
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.