Luật · Quốc hội
Luật 25/2018/QH14
Luật Tố cáo số 25/2018/QH14
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 12/06/2018
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2019
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 59/2020/QH14 — doanh nghiệp (17/06/2020)
- 59/2020/QH14 — doanh nghiệp (17/06/2020)
Được hướng dẫn bởi (89)
- 48/2025/NQ-HĐND — Quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (31/12/2025)
- 63/2025/QĐ-UBND — Quyết định Ban hành Quy chế Quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống 1022 trong tiếp nhận, xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị hiện trường trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (31/12/2025)
- 116/2025/UBTVQH15 — Quy định về việc tiếp công dân, tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn và giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân đối với việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân (24/12/2025)
- 46/2025/TT-BKHCN — Quy định về tiếp công dân, xử lý và giải quyết đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh của Bộ Khoa học và Công nghệ (19/11/2025)
- 83/2025/QĐ-UBND — Ban hành quy định về đánh giá, xếp loại đối với công tác tiếp công dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tranh chấp đất đai; phòng, chống tham nhũng, lãng phí tiêu cực và thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra trên địa bàn tỉnh nghệ an (07/11/2025)
- 75/2025/QĐ-UBND — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của thanh tra tỉnh nghệ an (21/10/2025)
- 274/2025/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp; khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội (16/10/2025)
- 37/2025/NQ-HĐND — Sửa đổi tiết a điểm 2.1 khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 49/2017/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (04/10/2025)
- 06/2025/TT-TTCP — Quy định chế độ thông tin, báo cáo công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực (29/09/2025)
- 22/2025/NQ-HĐND — Quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (17/09/2025)
- 011/2025/QĐ-UBND — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh Đắk Lắk (08/09/2025)
- '03/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Quảng Ngãi (01/07/2025)
- 14/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Thành phố Hồ Chí Minh (01/07/2025)
- 63/2025/QĐ-UBND — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra thành phố Hải Phòng (01/07/2025)
- 02/2025/TT-TTCP — Hướng dẫn thực hiện một số quy định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ liên quan đến chính quyền địa phương 02 cấp (25/06/2025)
- 87/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Ninh Bình (19/06/2025)
- 10/2025/NQ-HĐND — Về kết quả giám sát công tác tiếp công dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo và việc thực hiện các kết luận thanh tra, kiểm toán trên địa bàn thành phố Hà Nội từ đầu nhiệm kỳ 2021-2026 đến nay (13/06/2025)
- 06/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra quận thuộc Ủy ban nhân dân quận Tân Bình (28/04/2025)
- 31/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế công khai kết luận, kết quả xử lý các vụ việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và phòng, chống tham nhũng trên Cổng thông tin điện tử, Trang thông tin điện tử, trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh Kon Tum (18/04/2025)
- 40/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Thành phố Hồ Chí Minh (28/02/2025)
- 14/2024/TT-BTTTT — Quy định về tiếp công dân, xử lý và giải quyết đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh của Bộ Thông tin và Truyền thông (13/12/2024)
- 46/2024/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 65/2014/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp phòng ngừa và xử lý trường hợp khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đông người, có tính chất phức tạp, gay gắt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (23/10/2024)
- 51/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Hòa Bình (21/10/2024)
- 76/2024/QĐ-UBND — Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Ninh Bình (20/10/2024)
- 50/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Kon Tum (03/10/2024)
- 47/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh Kon Tum và phối hợp giải quyết những vụ việc tập trung đông người, phức tạp, kéo dài, vượt cấp (12/09/2024)
- 32/2024/QĐ-UBND — Quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra tỉnh (30/08/2024)
- 27/2024/QĐ-UBND — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Bến Tre (06/08/2024)
- 13/2024/QĐ-UBND — Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh Khánh Hòa (23/07/2024)
- 07/2024/TT-TTCP — Quy định về thẩm quyền, nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng (01/07/2024)
- … và 59 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 03/2011/QH13 — Tố cáo (11/11/2011)
Bố cục (67 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Áp dụng pháp luật về tố cáo và giải quyết tố cáo
Điều 4. Nguyên tắc giải quyết tố cáo
Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc tiếp nhận, giải quyết tố cáo
Điều 6. Trách nhiệm phối hợp của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc giải quyết tố cáo
Điều 7. Chấp hành quyết định xử lý hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo
Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm trong tố cáo và giải quyết tố cáo
Chương II — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI TỐ CÁO,
Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo
Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo
Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của người giải quyết tố cáo
Chương III — GIẢI QUYẾT TỐ CÁO ĐỐI VỚI HÀNH VI VI PHẠM
Mục 1 — THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TỐ CÁO
Điều 12. Nguyên tắc xác định thẩm quyền
Điều 13. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong cơ quan hành chính nhà nước
Điều 14. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong Tòa án nhân dân
Điều 15. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong Viện kiểm sát nhân dân
Điều 16. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong Kiểm toán nhà nước
Điều 17. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong cơ quan khác của Nhà nước
Điều 18. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập
Điều 19. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ của người có chức danh, chức vụ trong doanh nghiệp nhà nước
Điều 20. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
Điều 21. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ mà không phải là cán bộ, công chức, viên chức
Mục 2 — HÌNH THỨC TỐ CÁO, TIẾP NHẬN,
Điều 22. Hình thức tố cáo
Điều 23. Tiếp nhận tố cáo
Điều 24. Xử lý ban đầu thông tin tố cáo
Điều 25. Tiếp nhận, xử lý thông tin có nội dung tố cáo
Điều 26. Tiếp nhận, xử lý tố cáo do cơ quan báo chí, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển đến
Điều 27. Xử lý tố cáo có dấu hiệu của tội phạm, áp dụng biện pháp ngăn chặn hành vi vi phạm
Mục 3 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TỐ CÁO
Điều 28. Trình tự giải quyết tố cáo
Điều 29. Thụ lý tố cáo
Điều 30. Thời hạn giải quyết tố cáo
Điều 31. Xác minh nội dung tố cáo
Điều 32. Trách nhiệm của Chánh thanh tra các cấp và Tổng Thanh tra Chính phủ
Điều 33. Rút tố cáo
Điều 34. Tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải quyết tố cáo
Điều 35. Kết luận nội dung tố cáo
Điều 36. Việc xử lý kết luận nội dung tố cáo của người giải quyết tố cáo
Điều 37. Việc tố cáo tiếp, giải quyết lại vụ việc tố cáo
Điều 38. Giải quyết tố cáo trong trường hợp quá thời hạn quy định mà chưa được giải quyết
Điều 39. Hồ sơ giải quyết vụ việc tố cáo
Điều 40. Công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo
Chương IV — GIẢI QUYẾT TỐ CÁO ĐỐI VỚI HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 41. Nguyên tắc xác định thẩm quyền
Điều 42. Trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo
Điều 43. Trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo có nội dung rõ ràng, chứng cứ cụ thể, có cơ sở để xử lý ngay
Chương V — TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾT LUẬN NỘI DUNG TỐ CÁO
Điều 44. Trách nhiệm của người giải quyết tố cáo
Điều 45. Trách nhiệm của người bị tố cáo
Điều 46. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
Chương VI — BẢO VỆ NGƯỜI TỐ CÁO
Mục 1 — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 47. Người được bảo vệ, phạm vi bảo vệ
Điều 48. Quyền và nghĩa vụ của người được bảo vệ
Điều 49. Cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ
Mục 2 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BẢO VỆ
Điều 50. Đề nghị áp dụng biện pháp bảo vệ
Điều 51. Xem xét, quyết định bảo vệ người tố cáo
Điều 52. Quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ
Điều 53. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân
Điều 54. Thay đổi, bổ sung, chấm dứt việc áp dụng biện pháp bảo vệ
Điều 55. Hồ sơ áp dụng biện pháp bảo vệ
Mục 3 — CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ
Điều 56. Biện pháp bảo vệ bí mật thông tin
Điều 57. Biện pháp bảo vệ vị trí công tác, việc làm
Điều 58. Biện pháp bảo vệ tính mạng, sức khoẻ, tài sản, danh dự, nhân phẩm
Chương VII — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC
Điều 59. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về công tác giải quyết tố cáo
Điều 60. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm toán nhà nước, cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
Điều 61. Trách nhiệm thông tin, báo cáo trong công tác giải quyết tố cáo
Chương VIII — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 62. Khen thưởng
Điều 63. Xử lý hành vi vi phạm của người giải quyết tố cáo
Điều 64. Xử lý hành vi vi phạm của người có trách nhiệm chấp hành quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo
Điều 65. Xử lý hành vi vi phạm của người tố cáo và những người khác có liên quan
Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 66. Hiệu lực thi hành
Điều 67. Quy định chi tiết
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.