Nghị định · Chính phủ
Nghị định 283/2026/NĐ-CP
Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 15/07/2026
- Ngày có hiệu lực
- 10/09/2026
Có hiệu lực từ 10/09/2026 theo điều khoản hiệu lực của chính văn bản: “Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 9 năm 2026”. Chưa ghi nhận văn bản nào trong thư viện bãi bỏ, thay thế hoặc tạm ngưng văn bản này.
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bố cục (68 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính, quy định về hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện
Điều 4. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm
Điều 5. Lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 53 của Nghị định này
Điều 6. Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
Điều 7. Mức phạt tiền và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần
Chương II — HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ ĐỐI VỚI HÀNH VI VI PHẠM TRONG LĨNH VỰC LAO ĐỘNG
Mục 1 — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ VIỆC LÀM, TUYỂN DỤNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG
Điều 8. Vi phạm quy định về dịch vụ việc làm đối với tổ chức dịch vụ việc làm công
Điều 9. Vi phạm quy định về dịch vụ việc làm đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm
Điều 10. Vi phạm quy định về việc làm
Điều 11. Vi phạm quy định về tuyển dụng, quản lý lao động
Điều 12. Vi phạm quy định về đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động
Điều 13. Vi phạm quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 14. Vi phạm quy định về tuyển dụng, sử dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
Mục 2 — VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG VÀ QUAN HỆ LAO ĐỘNG
Điều 15. Vi phạm quy định về giao kết hợp đồng lao động
Điều 16. Vi phạm quy định về thử việc
Điều 17. Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động
Điều 18. Vi phạm quy định về sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động
Điều 19. Vi phạm quy định về cho thuê lại lao động
Điều 20. Vi phạm quy định về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
Điều 21. Vi phạm quy định về đối thoại tại nơi làm việc
Điều 22. Vi phạm quy định về thương lượng tập thể, thỏa ước lao động tập thể
Điều 23. Vi phạm quy định về tiền lương
Điều 24. Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
Điều 25. Vi phạm quy định về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Điều 26. Vi phạm quy định về lao động nữ và bảo đảm bình đẳng giới
Điều 27. Vi phạm quy định về lao động chưa thành niên
Điều 28. Vi phạm quy định về lao động là người giúp việc gia đình
Điều 29. Vi phạm quy định về người lao động cao tuổi, người khuyết tật
Điều 30. Vi phạm quy định về đình công
Mục 3 — HÀNH VI VI PHẠM VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG
Điều 31. Vi phạm quy định về báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động
Điều 32. Vi phạm quy định về các biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động
Điều 33. Vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Điều 34. Vi phạm quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Điều 35. Vi phạm quy định về sử dụng máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động
Điều 36. Vi phạm quy định về hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
Điều 37. Vi phạm quy định về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
Điều 38. Vi phạm quy định về quan trắc môi trường lao động
Mục 4 — HÀNH VI VI PHẠM VỀ TỔ CHỨC ĐẠI DIỆN NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CƠ SỞ
Điều 39. Vi phạm quy định về bảo đảm thực hiện quyền của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở và hoạt động công đoàn
Điều 40. Vi phạm quy định về phân biệt đối xử vì lý do thành lập, gia nhập và hoạt động của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở
Điều 41. Vi phạm quy định về sử dụng các biện pháp kinh tế hoặc các biện pháp khác gây bất lợi đối với tổ chức và hoạt động của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở
Điều 42. Vi phạm quy định về đóng kinh phí công đoàn và quản lý, sử dụng kinh phí công đoàn
Chương III — HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ ĐỐI VỚI HÀNH VI VI PHẠM TRONG LĨNH VỰC BẢO HIỂM XÃ HỘI
Điều 43. Vi phạm về chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Điều 44. Vi phạm về trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Điều 45. Vi phạm về chậm đóng bảo hiểm thất nghiệp
Điều 46. Vi phạm về trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp
Điều 47. Vi phạm quy định về lập hồ sơ, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp
Điều 48. Vi phạm các quy định khác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp
Chương IV — HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ ĐỐI VỚI HÀNH VI VI PHẠM TRONG LĨNH VỰC NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG
Điều 49. Vi phạm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (sau đây viết tắt là doanh nghiệp dịch vụ)
Điều 50. Vi phạm quy định về đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài của doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án ở nước ngoài
Điều 51. Vi phạm quy định về đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài của tổ chức, cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài
Điều 52. Vi phạm của doanh nghiệp Việt Nam đưa người lao động Việt Nam đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài
Điều 53. Vi phạm của người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài và tổ chức, cá nhân liên quan khác
Chương V — THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH; THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH; THI HÀNH CÁC HÌNH THỨC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH, CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC LAOĐỘNG, BẢO HIỂM XÃ HỘI, NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG
Mục 1 — THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 54. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
Điều 55. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Điều 56. Thẩm quyền xử phạt của Cục trưởng Cục Quản lý lao động ngoài nước và Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục quản lý lao động ngoài nước thành lập
Điều 57. Thẩm quyền xử phạt của Giám đốc bảo hiểm xã hội cấp tỉnh, Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành do Bảo hiểm xã hội Việt Nam thành lập
Điều 58. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
Điều 59. Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển
Điều 60. Thẩm quyền xử phạt của Bộ đội Biên phòng
Điều 61. Thẩm quyền xử phạt của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực và một số chức danh khác
Điều 62. Thẩm quyền của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài
Điều 63. Nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt
Mục 2 — THI HÀNH CÁC HÌNH THỨC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH, CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Điều 64. Thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính
Điều 65. Thi hành các biện pháp khắc phục hậu quả
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 66. Hiệu lực thi hành
Điều 67. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 68. Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.