👷 Lao độngCập nhật: 2026-10-22

Nghỉ phép năm được bao nhiêu ngày, làm chưa đủ năm tính thế nào, nghỉ thai sản, nghỉ ốm có được tính phép? Ai quyết định ngày nghỉ, và phép chưa nghỉ hết có được trả tiền không?

Làm đủ 12 tháng: 12 ngày làm việc (14 hoặc 16 với việc nặng nhọc, độc hại), thêm 1 ngày mỗi đủ 5 năm; chưa đủ 12 tháng thì theo tỷ lệ số tháng. Nghỉ thai sản vẫn được tính. Người sử dụng lao động quy định lịch nghỉ sau khi hỏi ý kiến người lao động. Phép chưa nghỉ chỉ bắt buộc trả tiền khi thôi việc, mất việc làm (Bộ luật Lao động, Điều 113, 114).

Căn cứ: Bộ luật số 45/2019/QH14 · Nghị định số 145/2020/NĐ-CP · Nghị định số 283/2026/NĐ-CP · Nghị định số 253/2026/NĐ-CP — xem văn bản gốc ↓

Giải thích chi tiết

Số ngày nghỉ: người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng: 12 ngày làm việc trong điều kiện bình thường; 14 ngày với người chưa thành niên, người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; 16 ngày với nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (Bộ luật Lao động 45/2019/QH14, Điều 113 khoản 1). Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì được thêm 01 ngày (Điều 114). Đơn vị là ngày làm việc, nên ngày nghỉ hằng tuần, ngày lễ, tết rơi vào giữa kỳ nghỉ không bị trừ vào phép.

Làm chưa đủ 12 tháng: số ngày nghỉ = (số ngày nghỉ hằng năm + số ngày tăng thêm theo thâm niên, nếu có) ÷ 12 × số tháng làm việc thực tế trong năm (Nghị định 145/2020/NĐ-CP, Điều 66 khoản 1). Ví dụ người vào làm từ 01/4 ở điều kiện bình thường: 12 ÷ 12 × 9 tháng = 9 ngày trong năm đó. Một tháng làm chưa trọn vẫn tính là 01 tháng nếu số ngày làm việc cộng ngày nghỉ có hưởng lương (lễ, tết, phép năm, việc riêng có lương) đạt từ 50% số ngày làm việc bình thường của tháng (Điều 66 khoản 2). Bộ Nội vụ (22/3/2026) trả lời công thức này áp dụng cho mọi trường hợp làm chưa đủ 12 tháng, không phân biệt lý do — không chỉ người mới vào và người nghỉ việc.

Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính phép (Nghị định 145/2020, Điều 65): thời gian học nghề, tập nghề, thử việc nếu sau đó tiếp tục làm cho người sử dụng lao động; nghỉ việc riêng có hưởng lương; nghỉ không lương được đồng ý, cộng dồn không quá 01 tháng/năm; nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, cộng dồn không quá 6 tháng; nghỉ ốm, cộng dồn không quá 02 tháng/năm; nghỉ hưởng chế độ thai sản theo pháp luật bảo hiểm xã hội; thời gian ngừng việc không do lỗi của người lao động; thời gian tạm đình chỉ công việc mà sau đó được kết luận không vi phạm. Vì vậy người nghỉ thai sản 6 tháng trong năm vẫn được tính đủ các tháng đó khi xác định số ngày phép.

Ai chọn ngày nghỉ: người sử dụng lao động quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến người lao động và phải thông báo trước; hai bên có thể thỏa thuận nghỉ thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần (Bộ luật Lao động, Điều 113 khoản 4). Bộ Nội vụ (15/9/2026) trả lời: Bộ luật không cho người lao động tự quyết định thời điểm nghỉ, kể cả khi còn ngày phép và đã báo trước. Nghỉ việc riêng có lương là quyền riêng, chỉ cần thông báo: kết hôn 03 ngày, con kết hôn 01 ngày, cha, mẹ (cả bên vợ hoặc chồng), vợ hoặc chồng, con chết 03 ngày (Điều 115 khoản 1); ngoài các trường hợp đó, chẳng hạn làm giỗ, thì dùng phép năm theo lịch hoặc thỏa thuận nghỉ không lương.

Tiền cho ngày phép chưa nghỉ: Bộ luật Lao động chỉ buộc trả khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết phép năm (Điều 113 khoản 3). Tiền lương làm căn cứ là tiền lương theo hợp đồng của tháng trước liền kề tháng thôi việc, mất việc (Nghị định 145/2020, Điều 67 khoản 3), và phải thanh toán trong 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng, có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày trong một số trường hợp như doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, thay đổi cơ cấu, sáp nhập, thiên tai (Điều 48 khoản 1). Khi người lao động vẫn đang làm việc, Bộ luật không bắt buộc trả tiền cho phép còn lại cuối năm; việc chuyển sang năm sau, nghỉ gộp hay trả tiền do thỏa thuận, nội quy, thỏa ước lao động tập thể quy định.

Thuế TNCN của khoản này: từ kỳ tính thuế năm 2026, tiền lương trả cho những ngày không nghỉ phép theo đúng điều kiện và mức của Bộ luật Lao động, Điều 113 khoản 3 được miễn thuế; phần trả vượt mức tính vào thu nhập chịu thuế (Nghị định 253/2026/NĐ-CP, Điều 26 khoản 2, 3; Điều 69 khoản 1 điểm a). Khoản doanh nghiệp tự trả cho phép còn lại khi người lao động vẫn đang làm việc không thuộc khoản 3 Điều 113, nên không có căn cứ miễn theo Điều 26 khoản 2.

Những điều khác khi nghỉ: nghỉ phép mà chưa đến kỳ trả lương thì được tạm ứng tiền lương (Bộ luật Lao động, Điều 113 khoản 5). Đi bằng đường bộ, đường sắt, đường thủy mà đi về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 được tính thêm thời gian đi đường, chỉ cho 01 lần nghỉ trong năm (Điều 113 khoản 6); tiền tàu xe và tiền lương những ngày đi đường do hai bên thỏa thuận (Nghị định 145/2020, Điều 67 khoản 1). Tiền lương những ngày nghỉ phép là tiền lương theo hợp đồng tại thời điểm nghỉ (Điều 67 khoản 2).

Mức phạt: từ ngày 10/9/2026, người sử dụng lao động vi phạm quy định về nghỉ hằng năm bị phạt từ 10 đến 20 triệu đồng nếu là cá nhân; doanh nghiệp, tổ chức bị phạt gấp 2 lần, tức 20 đến 40 triệu đồng (Nghị định 283/2026/NĐ-CP, Điều 24 khoản 2; Điều 7 khoản 1 — Điều 24 không thuộc các khoản phạt tính theo mức của tổ chức). Người sử dụng lao động không thanh toán đúng thời hạn các khoản quyền lợi khi chấm dứt hợp đồng bị phạt theo số người lao động bị vi phạm, từ 1–2 triệu đồng (01 đến 10 người) đến 15–20 triệu đồng (từ 301 người), mức của cá nhân, doanh nghiệp gấp 2 lần (Điều 18 khoản 2). Nghị định không nói riêng việc không trả tiền ngày phép chưa nghỉ thuộc khoản nào; cơ quan xử phạt xác định theo hành vi cụ thể. Nghị định 283/2026 thay Nghị định 12/2022/NĐ-CP (Điều 66), có cùng mức 10–20 triệu đồng cho vi phạm về nghỉ hằng năm trước ngày 10/9/2026.

📝 Các bước

  1. Xác định mức phép theo công việc (12, 14 hay 16 ngày) và số năm làm việc cho cùng người sử dụng lao động (thêm 1 ngày mỗi đủ 5 năm).
  2. Làm chưa đủ 12 tháng: chia 12, nhân số tháng làm việc thực tế; cộng cả các tháng nghỉ thai sản, nghỉ ốm (đến 2 tháng), nghỉ không lương được đồng ý (đến 1 tháng).
  3. Xem lịch nghỉ hằng năm và nội quy của doanh nghiệp; muốn nghỉ ngoài lịch, nghỉ nhiều lần hay gộp năm thì thỏa thuận với người sử dụng lao động.
  4. Khi thôi việc: đối chiếu số ngày phép chưa nghỉ với bảng thanh toán, tính theo tiền lương hợp đồng của tháng liền trước, hạn 14 ngày làm việc.

🏛️ Cơ quan nhà nước đã trả lời

Trả lời chính thức trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (chinhsachonline.chinhphu.vn). Tóm tắt do vandap viết; bấm vào câu hỏi để đọc nguyên văn tại nguồn.

  • Bộ Nội vụ · trả lời ngày 15/09/2026
    Khi nào doanh nghiệp có quyền từ chối cho người lao động nghỉ phép năm? ↗

    Câu hỏi: người lao động còn đủ phép năm, xin nghỉ trước nửa tháng để về làm giỗ, bị quản lý từ chối vì không sắp xếp được nhân sự — doanh nghiệp có quyền từ chối không. Trả lời: người sử dụng lao động quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến người lao động và thông báo trước; hai bên có thể thỏa thuận nghỉ nhiều lần hoặc gộp tối đa 03 năm (Bộ luật Lao động, Điều 113 khoản 4). Bộ luật không quy định người lao động tự quyết định thời điểm nghỉ dù còn phép và đã báo trước. Làm giỗ không thuộc các trường hợp nghỉ việc riêng có lương ở Điều 115; người lao động có thể thỏa thuận nghỉ không hưởng lương.

    Văn bản viện dẫn: 45/2019/QH14
  • Bộ Nội vụ · trả lời ngày 22/03/2026
    Làm việc chưa đủ 12 tháng, tính ngày nghỉ phép thế nào? ↗

    Câu hỏi: công ty áp dụng công thức tính phép theo tỷ lệ (Nghị định 145/2020, Điều 66 khoản 1) cho người mới vào làm và người chấm dứt hợp đồng trong năm cuối — có đúng không. Trả lời: số ngày phép của người làm chưa đủ 12 tháng = (số ngày nghỉ hằng năm + ngày tăng thêm theo thâm niên) ÷ 12 × số tháng làm việc thực tế trong năm; công thức áp dụng cho mọi trường hợp làm chưa đủ 12 tháng, không phân biệt lý do.

    Văn bản viện dẫn: 45/2019/QH14 · 145/2020/NĐ-CP
  • Thuế thành phố Đà Nẵng · trả lời ngày 16/07/2026
    Các trường hợp tiền lương, tiền công được miễn thuế TNCN ↗

    Trả lời theo Nghị định 253/2026, Điều 26 và Điều 69: từ kỳ tính thuế năm 2026, người lao động thuộc trường hợp Bộ luật Lao động, Điều 113 khoản 3 (thôi việc, mất việc làm mà chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết phép năm) được miễn thuế TNCN với tiền lương nhận cho những ngày chưa nghỉ; phần doanh nghiệp chi vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế. Mức xác định theo Bộ luật Lao động và Nghị định 145/2020, Điều 67. Câu trả lời cũng nói về tiền làm đêm, làm thêm giờ.

    Văn bản viện dẫn: 253/2026/NĐ-CP · 45/2019/QH14 · 145/2020/NĐ-CP

📚 Căn cứ pháp lý

Văn bản gốc do cơ quan nhà nước công bố. Nội dung trên trang này là tóm tắt của vandap — đối chiếu điều, khoản được viện dẫn trong văn bản gốc trước khi áp dụng.

  • Bộ luật số 45/2019/QH14 — Bộ Luật lao động số 45/2019/QH14
    Ban hành 20/11/2019 · Hiệu lực 01/01/2021 · Hết hiệu lực một phần
    Viện dẫn: Bộ luật Lao động — số ngày nghỉ hằng năm, tỷ lệ khi chưa đủ 12 tháng, tiền ngày chưa nghỉ khi thôi việc, lịch nghỉ, tạm ứng, ngày đi đường (Điều 113), thâm niên (Điều 114), nghỉ việc riêng (Điều 115), thanh toán khi chấm dứt hợp đồng (Điều 48 khoản 1)
    Đọc toàn văn bản gốc tại vbpl.vn ↗
  • Nghị định số 145/2020/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động
    Ban hành 14/12/2020 · Hiệu lực 01/02/2021 · Hết hiệu lực một phần
    Viện dẫn: Thời gian được tính để hưởng phép năm (Điều 65), cách tính khi chưa đủ 12 tháng (Điều 66), tiền lương ngày nghỉ và ngày chưa nghỉ (Điều 67)
    Đọc toàn văn bản gốc tại vbpl.vn ↗
  • Nghị định số 283/2026/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
    Ban hành 15/07/2026 · Hiệu lực 10/09/2026 · Còn hiệu lực
    Viện dẫn: Xử phạt trong lĩnh vực lao động, có hiệu lực từ 10/9/2026 (Điều 66): vi phạm về nghỉ hằng năm (Điều 24 khoản 2), thời hạn thanh toán khi chấm dứt hợp đồng (Điều 18 khoản 2), mức của cá nhân và tổ chức (Điều 7 khoản 1)
    Đọc toàn văn bản gốc tại vbpl.vn ↗
  • Nghị định số 253/2026/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân
    Ban hành 30/06/2026 · Hiệu lực 01/07/2026 · Còn hiệu lực
    Viện dẫn: Miễn thuế TNCN tiền lương những ngày không nghỉ phép theo Bộ luật Lao động Điều 113 khoản 3 (Điều 26 khoản 2, 3), từ kỳ tính thuế năm 2026 (Điều 69 khoản 1 điểm a)
    Đọc toàn văn bản gốc tại vbpl.vn ↗
⚠️ Đây là thông tin pháp luật mang tính tham khảo, không phải tư vấn pháp lý cho trường hợp cụ thể của bạn. Quy định có thể thay đổi — hãy đối chiếu văn bản gốc ở phần "Căn cứ pháp lý" và liên hệ luật sư hoặc Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước khi cần quyết định.
Cần chắc chắn cho trường hợp của bạn? Kiểm tra nghĩa vụ theo ngành nghề Trợ giúp pháp lý nhà nước ↗

🔗 Câu hỏi liên quan