Căn cứ: Luật số 50/2024/QH15 · Luật số 97/2025/QH15 · Nghị định số 105/2026/NĐ-CP · Nghị định số 158/2025/NĐ-CP · Luật số 41/2024/QH15 · Nghị định số 283/2026/NĐ-CP — xem văn bản gốc ↓
Ai phải đóng: Luật Công đoàn 50/2024/QH15 (hiệu lực 01/7/2025), Điều 29 khoản 1 điểm b — sau khi Luật 97/2025/QH15 (Điều 2 khoản 8) thay cụm từ chỉ người đóng — là doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật. Nghị định 105/2026/NĐ-CP, Điều 2 khoản 1 nhắc lại danh sách này. Cả hai văn bản không đặt điều kiện doanh nghiệp đã thành lập công đoàn cơ sở, cũng không đặt số lao động tối thiểu. Doanh nghiệp có tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp (đăng ký theo Bộ luật Lao động, Điều 172) vẫn đóng (Nghị định 105/2026, Điều 15 khoản 1). Mức 2% không mới: Luật Công đoàn 2012 đã quy định như vậy; cái mới từ 16/5/2026 là Nghị định 105/2026 thay Nghị định 191/2013/NĐ-CP (Điều 18).
Tính trên tiền lương nào: 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của người làm theo hợp đồng lao động gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác xác định được mức tiền, thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên; không gồm khoản phụ cấp, khoản bổ sung biến động theo năng suất, quá trình làm việc, chất lượng công việc (Nghị định 158/2025/NĐ-CP, Điều 7 khoản 1). Khoản nào không tính đóng bảo hiểm xã hội thì cũng không nằm trong quỹ tiền lương tính 2%.
Đóng khi nào (Nghị định 105/2026, Điều 4): doanh nghiệp, hợp tác xã đóng mỗi tháng một lần, cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (khoản 1 điểm a); hạn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo (khoản 2 điểm a). Doanh nghiệp nông, lâm, ngư, diêm nghiệp trả lương theo chu kỳ sản xuất được đăng ký với tổ chức công đoàn để đóng 03 tháng một lần, hạn là ngày cuối cùng của tháng ngay sau chu kỳ (khoản 1 điểm b, khoản 2 điểm b). Doanh nghiệp đóng cho tổ chức công đoàn theo quy định phân cấp thu của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (Điều 17 khoản 1 điểm a) — nghị định không nêu cấp nhận; nơi nhận do phân cấp của Tổng Liên đoàn và hướng dẫn của Liên đoàn Lao động cấp tỉnh. Khoản đóng được hạch toán vào chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh (Điều 5 khoản 3).
Chậm đóng và không đóng (Nghị định 105/2026, Điều 6): chưa đóng hoặc đóng chưa đủ sau hạn tại Điều 4 là chậm đóng; không trích, đóng, hoặc sau 60 ngày kể từ hết hạn vẫn không đóng đủ số tiền hoặc đủ số người thuộc đối tượng là không đóng. Mức phạt (Nghị định 283/2026/NĐ-CP, hiệu lực 10/9/2026, Điều 42): mức ghi trong điều là mức đối với cá nhân, tổ chức bị phạt gấp 02 lần (Điều 7 khoản 1). Với công ty, chậm đóng hoặc không đóng đủ bị phạt từ 24% đến dưới 30% tổng số tiền phải đóng tại thời điểm lập biên bản, tối đa 150.000.000 đồng (khoản 1); không đóng cho toàn bộ người lao động thuộc đối tượng: 36% – 40%, tối đa 150.000.000 đồng (khoản 2). Kèm theo, trong 30 ngày kể từ quyết định xử phạt phải nộp đủ số tiền chậm đóng, chưa đóng và tiền lãi theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của ngân hàng thương mại nhà nước (khoản 4 điểm a).
Miễn, giảm, tạm dừng — không tự động, phải được Tổng Liên đoàn hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh chấp thuận bằng văn bản trong 15 ngày làm việc (Nghị định 105/2026, Điều 11–13). Miễn số tiền chưa đóng khi doanh nghiệp giải thể hoặc phá sản (Điều 11). Tạm dừng tối đa 12 tháng khi khó khăn do cơ cấu, khủng hoảng, thiên tai, dịch bệnh và phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh từ 30 ngày, với từ 50% số lao động tham gia bảo hiểm xã hội phải tạm nghỉ việc, hoặc thiệt hại trên 50% giá trị tài sản (Điều 13; hồ sơ theo Phụ lục II); hết thời hạn phải đóng bù cho các tháng tạm dừng, chậm nhất ngày cuối cùng của tháng sau tháng kết thúc tạm dừng (Luật Công đoàn, Điều 30 khoản 3). Mức "giảm 20%" là mức giảm tối đa, kéo dài tối đa 06 tháng, và chỉ xét cho doanh nghiệp đã hết thời gian tạm dừng mà vẫn phải cắt giảm lao động — từ 30% hoặc từ 30 lao động với doanh nghiệp dưới 200 lao động (Điều 12; hồ sơ theo Phụ lục I).
Điểm văn bản chưa trả lời: giám đốc, chủ sở hữu công ty không hưởng tiền lương thuộc đối tượng bảo hiểm xã hội bắt buộc (Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15, Điều 2 khoản 1 điểm n). Luật Công đoàn tính 2% trên quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội "cho người lao động"; Luật Công đoàn và Nghị định 105/2026 không nói mức đóng bảo hiểm xã hội của người quản lý không hưởng lương có thuộc quỹ này hay không. Trường hợp cụ thể thuộc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đóng.
Trả lời chính thức trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (chinhsachonline.chinhphu.vn). Tóm tắt do vandap viết; bấm vào câu hỏi để đọc nguyên văn tại nguồn.
Câu trả lời về tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội — cũng là căn cứ tính 2% kinh phí công đoàn (Luật Công đoàn, Điều 29 khoản 1 điểm b); cơ quan không nói về kinh phí công đoàn. Một phụ cấp trách nhiệm trả theo kết quả xếp loại hằng tháng (100%, 80%, 60%, 40%), không ghi trong hợp đồng lao động và không trả ổn định, không tính vào tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (Nghị định 158/2025, Điều 7 khoản 1) và không tính vào tiền lương làm thêm giờ.
Người thành lập doanh nghiệp tháng 02/2026, làm giám đốc, không hưởng lương, không ký hợp đồng lao động, hỏi có phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Cơ quan trả lời: có, theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Điều 2 khoản 1 điểm n; và nêu hồ sơ đăng ký lần đầu cho doanh nghiệp mới (Mẫu TK3-TS, D02-LT, TK1-TS). Câu trả lời chỉ nói về bảo hiểm xã hội, không nói khoản đóng này có tính vào quỹ tiền lương tính kinh phí công đoàn hay không.
Văn bản gốc do cơ quan nhà nước công bố. Nội dung trên trang này là tóm tắt của vandap — đối chiếu điều, khoản được viện dẫn trong văn bản gốc trước khi áp dụng.