Quyết định · UBND
Quyết định 29/2021/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 15/12/2021
- Ngày có hiệu lực
- 25/12/2021
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (11)
- 12/2019/TT-BTTTT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT ngày 20/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước (05/11/2019)
- 31/2017/TT-BTTTT — Quy định hoạt động giám sát an toàn hệ thống thông tin (15/11/2017)
- 27/2017/TT-BTTTT — quy định về quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước (20/10/2017)
- 20/2017/TT-BTTTT — Quy định về điều phối, ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng trên toàn quốc (12/09/2017)
- 03/2017/TT-BTTTT — Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ (24/04/2017)
- 142/2016/NĐ-CP — Về ngăn chặn xung đột thông tin trên mạng (14/10/2016)
- 85/2016/NĐ-CP — Về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ (01/07/2016)
- 86/2015/QH13 — An toàn thông tin mạng (19/11/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 64/2007/NĐ-CP — Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước (10/04/2007)
- 67/2006/QH11 — Công nghệ thông tin (29/06/2006)
Bố cục (26 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2021. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Tài nguyên thông tin cần bảo đảm ATTT Điều 5. Nguyên tắc bảo đảm ATTT mạng Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm Chương II — NỘI DUNG BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG Điều 7. Bảo đảm ATTT cho Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh Điều 8. Bảo đảm ATTT mức vật lý Điều 9. Bảo đảm ATTT khi sử dụng máy tính và thiết bị CNTT Điều 10. Bảo đảm ATTT đối với mạng máy tính Điều 11. Kiểm tra, khắc phục sự cố ATTT Điều 13. Giám sát an toàn hệ thống thông tin mạng Điều 14. Ngăn chặn xung đột thông tin trên mạng Điều 15. Xây dựng quy chế bảo đảm ATTT nội bộ Điều 16. Quy trình phối hợp ứng cứu sự cố mạng bảo đảm ATTT số trên địa bàn tỉnh Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân bên ngoài khi tham gia sử dụng hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước, để giao tiếp, cung cấp và trao đổi thông tin số với cơ quan nhà nước Điều 18. Trách nhiệm của cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước Điều 19. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị Điều 20. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông Điều 23. Trách nhiệm của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, CNTT và Internet Điều 24. Trách nhiệm của Sở Tài chính Điều 25. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư Điều 26. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.