Quyết định · Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Quyết định 309/2002/QĐ-NHNN

Về việc ban hành Quy chế thanh toán điện tử liên ngân hàng

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
09/04/2002
Ngày có hiệu lực
24/04/2002
Hết hiệu lực
01/01/2011
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (57 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế Thanh toán điện tử liên ngân hàng".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Các chức năng chính của hệ thống TTLNH:
Điều 4. Chứng từ sử dụng trong TTLNH
Điều 5. Các tài khoản được sử dụng trong hệ thống TTLNH
Điều 6. Thanh toán Nợ trong hệ thống TTLNH
Điều 7. Quy định về thanh toán giá trị cao và thanh toán giá trị thấp
Điều 8. Điều kiện thành viên
Điều 9. Thủ tục tham gia và rút khỏi hệ thống
Điều 10. Phí và quản lý phí trong TTLNH
Điều 11. Ban điều hành hệ thống TTLNH
Điều 12. Kiểm tra tính hợp lệ Lệnh thanh toán
Điều 14. Ghi nhật ký các giao dịch
Điều 15. Kiểm soát người sử dụng
Điều 16. Vấn tin và đối chiếu
Điều 17. Gia hạn thêm thời gian vận hành
Điều 18. Chuyển file và tin điện
Điều 19. Hoạt động của hệ thống dự phòng
Điều 20. Thủ tục tạo lập Lệnh thanh toán
Điều 21. Hạch toán tại đơn vị khởi tạo các Lệnh thanh toán giá trị cao hoặc giá trị thấp đã được chấp thuận (bao gồm cả kết quả thanh toán bù trừ trên các địa bàn tỉnh, thành phố, khu vực).
Điều 22. Hạch toán các Lệnh thanh toán tại đơn vị nhận lệnh thanh toán:
Điều 23. Hạch toán và xử lý các Lệnh thanh toán tại Trung tâm thanh toán Quốc gia (Sở giao dịch NHNN)
Điều 24. Khi thực hiện thanh toán điện tử liên Ngân hàng tại Trung tâm xử lý Tỉnh không thực hiện hạch toán kế toán mà thực hiện một số việc sau đây:
Điều 25. Giao diện với hệ thống CTĐT
Điều 26. Hạn mức nợ ròng
Điều 27. Giấy tờ có giá được sử dụng ký quỹ
Điều 28. Thực hiện quyết toán bù trừ
Điều 29. Giám sát tình trạng quyết toán bù trừ
Điều 30. Trách nhiệm chia sẻ khoản thiếu hụt trong quyết toán bù trừ.
Điều 31. Loại bỏ các giao dịch thanh toán trong quyết toán bù trừ
Điều 32. Xử lý trong trường hợp thiếu vốn thanh toán hoặc thiếu hạn mức nợ ròng 1 Đối với Lệnh thanh toán giá trị cao hoặc khẩn
Điều 33. Xử lý hàng đợi và giải toả
Điều 34. Các nguyên tắc điều chỉnh sai sót trong TTLNH
Điều 35. Huỷ và hoàn trả Lệnh thanh toán tại các thành viên và đơn vị thành viên
Điều 36. Xử lý sai sót tại đơn vị khởi tạo Lệnh thanh toán
Điều 37. Xử lý sai sót tại đơn vị nhận Lệnh thanh toán
Điều 38. Hủy và hoàn trả Lệnh thanh toán theo yêu cầu của khách hàng
Điều 39. Tra soát và trả lời tra soát
Điều 40. Xử lý lỗi kỹ thuật trong TTLNH
Điều 41. Lập và kiểm soát báo cáo tại SGD-NHNN
Điều 42. Lập và xử lý báo cáo tại đơn vị thành viên tham gia hệ thống TTLNH
Điều 43. Các đơn vị thực hiện theo quy định về chế độ thông tin báo cáo hiện hành của NHNN.
Điều 44. Vụ Kế toán tài chính
Điều 45. Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước
Điều 46. Hội sở chính của các thành viên
Điều 47. Quyền và nghĩa vụ của các thành viên và đơn vị thành viên
Điều 48. Quyền hạn và nghĩa vụ của Trung tâm thanh toán Quốc gia
Điều 49. Quyền hạn và nghĩa vụ của Trung tâm xử lý Tỉnh
Điều 50. Giải quyết tranh chấp phát sinh do sự cố của hệ thống TTLNH
Điều 51. Thủ tục và thời gian xử lý tranh chấp
Điều 52. Các hành vi vi phạm
Điều 53. Xử lý vi phạm
Điều 54. Trách nhiệm thi hành
Điều 55.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.