Quyết định · Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Quyết định 309/2002/QĐ-NHNN
Về việc ban hành Quy chế thanh toán điện tử liên ngân hàng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 09/04/2002
- Ngày có hiệu lực
- 24/04/2002
- Hết hiệu lực
- 01/01/2011
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 23/2010/TT-NHNN — Quy định về việc quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng (09/11/2010)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 44/2002/QĐ-TTg — Về việc sử dụng chứng từ điện tử làm chứng từ kế toán để hạch toán và thanh toán vốn của các Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (21/03/2002)
- 64/2001/NĐ-CP — Về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (20/09/2001)
- 02/1997/QH10 — Các tổ chức tín dụng (12/12/1997)
- 01/1997/QH10 — Ngân hàng Nhà nước (12/12/1997)
- 15-CP — Về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ (02/03/1993)
Bố cục (57 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế Thanh toán điện tử liên ngân hàng". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Các chức năng chính của hệ thống TTLNH: Điều 4. Chứng từ sử dụng trong TTLNH Điều 5. Các tài khoản được sử dụng trong hệ thống TTLNH Điều 6. Thanh toán Nợ trong hệ thống TTLNH Điều 7. Quy định về thanh toán giá trị cao và thanh toán giá trị thấp Điều 8. Điều kiện thành viên Điều 9. Thủ tục tham gia và rút khỏi hệ thống Điều 10. Phí và quản lý phí trong TTLNH Điều 11. Ban điều hành hệ thống TTLNH Điều 12. Kiểm tra tính hợp lệ Lệnh thanh toán Điều 14. Ghi nhật ký các giao dịch Điều 15. Kiểm soát người sử dụng Điều 16. Vấn tin và đối chiếu Điều 17. Gia hạn thêm thời gian vận hành Điều 18. Chuyển file và tin điện Điều 19. Hoạt động của hệ thống dự phòng Điều 20. Thủ tục tạo lập Lệnh thanh toán Điều 21. Hạch toán tại đơn vị khởi tạo các Lệnh thanh toán giá trị cao hoặc giá trị thấp đã được chấp thuận (bao gồm cả kết quả thanh toán bù trừ trên các địa bàn tỉnh, thành phố, khu vực). Điều 22. Hạch toán các Lệnh thanh toán tại đơn vị nhận lệnh thanh toán: Điều 23. Hạch toán và xử lý các Lệnh thanh toán tại Trung tâm thanh toán Quốc gia (Sở giao dịch NHNN) Điều 24. Khi thực hiện thanh toán điện tử liên Ngân hàng tại Trung tâm xử lý Tỉnh không thực hiện hạch toán kế toán mà thực hiện một số việc sau đây: Điều 25. Giao diện với hệ thống CTĐT Điều 26. Hạn mức nợ ròng Điều 27. Giấy tờ có giá được sử dụng ký quỹ Điều 28. Thực hiện quyết toán bù trừ Điều 29. Giám sát tình trạng quyết toán bù trừ Điều 30. Trách nhiệm chia sẻ khoản thiếu hụt trong quyết toán bù trừ. Điều 31. Loại bỏ các giao dịch thanh toán trong quyết toán bù trừ Điều 32. Xử lý trong trường hợp thiếu vốn thanh toán hoặc thiếu hạn mức nợ ròng 1 Đối với Lệnh thanh toán giá trị cao hoặc khẩn Điều 33. Xử lý hàng đợi và giải toả Điều 34. Các nguyên tắc điều chỉnh sai sót trong TTLNH Điều 35. Huỷ và hoàn trả Lệnh thanh toán tại các thành viên và đơn vị thành viên Điều 36. Xử lý sai sót tại đơn vị khởi tạo Lệnh thanh toán Điều 37. Xử lý sai sót tại đơn vị nhận Lệnh thanh toán Điều 38. Hủy và hoàn trả Lệnh thanh toán theo yêu cầu của khách hàng Điều 39. Tra soát và trả lời tra soát Điều 40. Xử lý lỗi kỹ thuật trong TTLNH Điều 41. Lập và kiểm soát báo cáo tại SGD-NHNN Điều 42. Lập và xử lý báo cáo tại đơn vị thành viên tham gia hệ thống TTLNH Điều 43. Các đơn vị thực hiện theo quy định về chế độ thông tin báo cáo hiện hành của NHNN. Điều 44. Vụ Kế toán tài chính Điều 45. Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước Điều 46. Hội sở chính của các thành viên Điều 47. Quyền và nghĩa vụ của các thành viên và đơn vị thành viên Điều 48. Quyền hạn và nghĩa vụ của Trung tâm thanh toán Quốc gia Điều 49. Quyền hạn và nghĩa vụ của Trung tâm xử lý Tỉnh Điều 50. Giải quyết tranh chấp phát sinh do sự cố của hệ thống TTLNH Điều 51. Thủ tục và thời gian xử lý tranh chấp Điều 52. Các hành vi vi phạm Điều 53. Xử lý vi phạm Điều 54. Trách nhiệm thi hành Điều 55.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.