Thông tư · Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Thông tư 23/2010/TT-NHNN
Quy định về việc quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 09/11/2010
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2011
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 13/2013/TT-NHNN — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2010/TT-NHNN ngày 9/11/2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng (11/06/2013)
- 23/2011/TT-NHNN — Về việc thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực hoạt động thanh toán và các lĩnh vực khác theo Nghị quyết của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (31/08/2011)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 37/2016/TT-NHNN — Quy định về việc quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia (30/12/2016)
Thay thế / bãi bỏ (5)
- 33/2006/QĐ-NHNN — Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 13 Quy chế Thanh toán điện tử liên ngân hàng ban hành theo Quyết định số 309/2002/QĐ-NHNN ngày 09/4/2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (28/07/2006)
- 34/2006/QĐ-NHNN — Về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 1014/2005/QĐ-NHNN ngày 11/7/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy trình kỹ thuật nghiệp vụ chuyển tiền điện tử trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước ban hành theo Quyết định số 134/2000/QĐ-NHNN2 ngày 18/4/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (28/07/2006)
- 1571/2005/QĐ-NHNN — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Thanh toán điện tử liên ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 309/2002/QĐ-NHNN ngày 09/04/2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (31/10/2005)
- 1014/2005/QĐ-NHNN — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy trình kỹ thuật nghiệp vụ chuyển tiền điện tử trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 134/2000/QĐ-NHNN2 ngày 18/4/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (11/07/2005)
- 309/2002/QĐ-NHNN — Về việc ban hành Quy chế thanh toán điện tử liên ngân hàng (09/04/2002)
Hướng dẫn thi hành (14)
- 46/2010/QH12 — Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (16/06/2010)
- 47/2010/QH12 — Các tổ chức tín dụng (16/06/2010)
- 35/2007/NĐ-CP — Về giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng (08/03/2007)
- 26/2007/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số (15/02/2007)
- 03/2003/QH11 — Kế toán (17/06/2003)
- 64/2001/NĐ-CP — Về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (20/09/2001)
- 46/2010/QH12 — Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (16/06/2010)
- 47/2010/QH12 — Các tổ chức tín dụng (16/06/2010)
- 96/2008/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (26/08/2008)
- 35/2007/NĐ-CP — Về giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng (08/03/2007)
- 26/2007/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số (15/02/2007)
- 51/2005/QH11 — Giao dịch điện tử (29/11/2005)
- 03/2003/QH11 — Kế toán (17/06/2003)
- 64/2001/NĐ-CP — Về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (20/09/2001)
Bố cục (59 điều)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Các cấu phần và chức năng chính của Hệ thống TTLNH Điều 4. Chứng từ sử dụng trong TTLNH Điều 5. Các tài khoản được sử dụng trong Hệ thống TTLNH Điều 6. Thanh toán Nợ trong Hệ thống TTLNH Điều 7. Quy định về thanh toán giá trị cao và thanh toán giá trị thấp Điều 8. Chi phí xây dựng, duy trì, phát triển Hệ thống TTLNH và thu phí trong TTLNH Điều 9. Kiểm tra Hệ thống TTLNH Điều 10. Kiểm tra tính hợp lệ Lệnh thanh toán Điều 11. Thời gian làm việc áp dụng trong Hệ thống TTLNH Điều 12. Ghi nhật ký các giao dịch Điều 13. Cấp phát, quản lý và sử dụng chữ ký điện tử tham gia Hệ thống TTLNH Điều 14. Vấn tin và đối chiếu Điều 15. Gia hạn thêm thời gian vận hành Điều 16. Chuyển file và tin điện Điều 17. Hoạt động của Trung tâm Xử lý Quốc gia Điều 18. Hoạt động của Trung tâm Xử lý khu vực Điều 19. Hoạt động của hệ thống dự phòng Điều 20. Thủ tục tạo lập Lệnh thanh toán Điều 21. Hạch toán tại đơn vị khởi tạo lệnh thanh toán giá trị cao hoặc giá trị thấp đã được chấp thuận (bao gồm cả xử lý kết quả thanh toán bù trừ trên các địa bàn tỉnh, thành phố, khu vực) Điều 22. Hạch toán Lệnh thanh toán tại đơn vị nhận lệnh Điều 23. Hạch toán và xử lý các Lệnh thanh toán tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước Điều 24. Thực hiện TTLNH tại Trung tâm Xử lý khu vực Điều 25. Hạn mức nợ ròng Điều 26. Giấy tờ có giá được sử dụng ký quỹ Điều 27. Xử lý thiếu hạn mức nợ ròng trong thanh toán giá trị thấp Điều 28. Thực hiện quyết toán bù trừ Điều 29. Giám sát tình trạng quyết toán bù trừ Điều 30. Xử lý hàng đợi và giải toả Điều 31. Xử lý trong trường hợp thiếu vốn thanh toán Điều 32. Trách nhiệm chia sẻ thiếu vốn trong quyết toán bù trừ Điều 33. Các nguyên tắc điều chỉnh sai sót trong Hệ thống TTLNH Điều 34. Hủy và hoàn trả Lệnh thanh toán tại các thành viên và đơn vị thành viên Điều 35. Xử lý sai sót tại đơn vị khởi tạo lệnh Điều 36. Xử lý sai sót tại đơn vị nhận lệnh Điều 37. Hủy và hoàn trả Lệnh thanh toán theo yêu cầu của khách hàng Điều 38. Tra soát và trả lời tra soát Điều 39. Xử lý lỗi kỹ thuật trong Hệ thống TTLNH Điều 40. Báo cáo ngày tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước Điều 41. Lập và xử lý báo cáo tại đơn vị thành viên tham gia Hệ thống TTLNH Điều 42. Báo cáo tháng Điều 43. Điều kiện thành viên Điều 44. Điều kiện đơn vị thành viên Điều 45. Thủ tục tham gia và rút khỏi Hệ thống TTLNH Điều 46. Hội sở chính của các thành viên Điều 47. Quyền và nghĩa vụ của các thành viên, đơn vị thành viên Điều 48. Ban điều hành Hệ thống TTLNH Điều 49. Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước Điều 50. Vụ Tài chính – Kế toán Điều 51. Vụ Thanh toán Điều 52. Cục Công nghệ tin học Điều 53. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố Điều 54. Giải quyết tranh chấp phát sinh do sự cố của Hệ thống TTLNH Điều 55. Thủ tục và thời gian xử lý khiếu nại, tranh chấp Điều 56. Các hành vi vi phạm Điều 57. Xử lý vi phạm Điều 58. Hiệu lực thi hành Điều 59. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.