Thông tư · Bộ Giao thông vận tải
Thông tư 31/2011/TT-BGTVT
Quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 15/04/2011
- Ngày có hiệu lực
- 30/05/2011
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (6)
- 49/2023/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và xe đạp điện sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu (31/12/2023)
- 16/2022/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm (30/06/2022)
- 42/2018/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm (30/07/2018)
- 49/2023/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và xe đạp điện sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu (31/12/2023)
- 16/2022/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm (30/06/2022)
- 42/2018/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm (30/07/2018)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 54/2024/TT-BGTVT — Quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu (15/11/2024)
- 55/2014/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2011/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu (20/10/2014)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 35/2005/QĐ-BGTVT — Về kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu vào Việt Nam (21/07/2005)
Hướng dẫn thi hành (9)
- 132/2008/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa (31/12/2008)
- 23/2008/QH12 — Giao thông đường bộ (13/11/2008)
- 05/2007/QH12 — Chất lượng sản phẩm, hàng hoá (21/11/2007)
- 12/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài (23/01/2006)
- 132/2008/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa (31/12/2008)
- 23/2008/QH12 — Giao thông đường bộ (13/11/2008)
- 51/2008/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải (22/04/2008)
- 05/2007/QH12 — Chất lượng sản phẩm, hàng hoá (21/11/2007)
- 12/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài (23/01/2006)
Bố cục (14 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Xe cơ giới nhập khẩu phải tuân theo các quy định hiện hành về kiểu loại và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Điều 5. Cục Đăng kiểm Việt Nam (sau đây gọi là Cơ quan kiểm tra) tổ chức và tiến hành việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (sau đây gọi là kiểm tra) xe cơ giới nhập khẩu trong phạm vi cả nước. Chương II — QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Điều 6. Hồ sơ đăng ký kiểm tra Điều 7. Kiểm tra đối với xe cơ giới chưa qua sử dụng Điều 8. Kiểm tra đối với xe cơ giới đãqua sử dụng Điều 9. Xử lý kết quả Điều 10. Thủ tục cấp chứng chỉ chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu Chương III — HIỆU LỰC THI HÀNH Điều 11. Hiệu lực thi hành Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nhập khẩu Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan kiểm tra Điều 14. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.