Nghị định · Chính phủ

Nghị định 12/2006/NĐ-CP

Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài

Tình trạng
Hết hiệu lực
Ngày ban hành
23/01/2006
Ngày có hiệu lực
01/05/2006
Hết hiệu lực
20/02/2014

Hết hiệu lực từ 20/02/2014 theo điều khoản hiệu lực của 187/2013/NĐ-CP: “Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2014, thay thế Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài.”

Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Được hướng dẫn bởi (234)

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (43 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ
  Điều 3. Quyền kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu
  Điều 4. Thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu
  Điều 5. Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu
  Điều 6. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép của Bộ Thương mại
  Điều 7. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép của các Bộ quản lý chuyên ngành
  Điều 8. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải thực hiện kiểm dịch động thực vật, kiểm tra về vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm tra chất lượng hàng hóa theo tiêu chuẩn, chất lượng trước khi thông quan
  Điều 9. Công bố danh mục hàng hóa theo mã số HS và điều chỉnh danh mục hàng hóa tại các phụ lục 01, 02, 03
  Điều 10. Một số mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định riêng
  Điều 11. Tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá
Chương III — TẠM NHẬP TÁI XUẤT, TẠM XUẤT TÁI NHẬP,
  Điều 12. Tạm nhập tái xuất hàng hóa
  Điều 13. Các hình thức tạm nhập tái xuất khác
  Điều 14. Tạm xuất tái nhập hàng hóa
  Điều 15. Chuyển khẩu hàng hóa
  Điều 16. Chống chuyển tải bất hợp pháp
Chương IV — ỦY THÁC VÀ NHẬN ỦY THÁC XUẤT KHẨU,
  Điều 17. Ủy thác và nhận uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa
  Điều 18. Ủy thác và nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo giấy phép
  Điều 19. Ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của tổ chức, cá nhân không phải thương nhân
  Điều 20. Quyền lợi và nghĩa vụ của Bên ủy thác, Bên nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu do các bên tự thoả thuận trong hợp đồng ủy thác, nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu.
Chương V — ĐẠI LÝ MUA, BÁN HÀNG HÓA VỚI NƯỚC NGOÀI
  Mục 1 — ĐẠI LÝ MUA, BÁN HÀNG HÓA CHO THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI
    Điều 21. Thương nhân làm đại lý mua, bán hàng hóa cho thương nhân nước ngoài
    Điều 22. Nghĩa vụ về thuế
    Điều 23. Thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu
    Điều 24. Trả lại hàng
  Mục 2 — THUÊ THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI LÀM ĐẠI LÝ
    Điều 25. Thuê thương nhân nước ngoài làm đại lý bán hàng tại nước ngoài
    Điều 26. Nghĩa vụ về thuế
    Điều 27. Nhận lại hàng
    Điều 28. Thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu
Chương VI — GIA CÔNG HÀNG HOÁ CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI
  Mục 1 — NHẬN GIA CÔNG CHO THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI
    Điều 29. Thương nhân nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài
    Điều 30. Hợp đồng gia công
    Điều 31. Định mức sử dụng, định mức tiêu hao và tỷ lệ hao hụt nguyên liệu, phụ liệu, vật tư
    Điều 32. Thuê, mượn, nhập khẩu máy móc thiết bị của bên đặt gia công để thực hiện hợp đồng gia công
    Điều 33. Quyền, nghĩa vụ của bên đặt và nhận gia công
    Điều 34. Gia công chuyển tiếp
    Điều 35. Thanh lý, thanh khoản hợp đồng gia công
    Điều 36. Thủ tục Hải quan
  Mục 2 — ĐẶT GIA CÔNG HÀNG HÓA Ở NƯỚC NGOÀI
    Điều 37. Quy định chung
    Điều 38. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân đặt gia công hàng hóa ở nước ngoài
Chương VII — QUÁ CẢNH HÀNG HÓA QUA LÃNH THỔ VIỆT NAM
  Điều 39. Thương nhân làm dịch vụ vận chuyển quá cảnh hàng hóa
  Điều 40. Quá cảnh hàng hóa qua lãnh thổ Việt Nam
Chương VIII — XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 41. Xử lý các vi phạm của thương nhân
  Điều 42. Xử lý các vi phạm của cán bộ, công chức Nhà nước
Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 43. Điều khoản thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.