Quyết định · UBND
Quyết định 31/2020/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế hoạt động của Cổng dịch vụ công trực tuyến và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh Phú Thọ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 31/12/2020
- Ngày có hiệu lực
- 10/01/2021
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (12)
- 45/2020/NĐ-CP — Về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử (08/04/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 130/2018/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số (27/09/2018)
- 45/2016/QĐ-TTg — Về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích (19/10/2016)
- 104/2016/QH13 — Tiếp cận thông tin (06/04/2016)
- 86/2015/QH13 — An toàn thông tin mạng (19/11/2015)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 43/2011/NĐ-CP — Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước (13/06/2011)
- 64/2007/NĐ-CP — Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước (10/04/2007)
- 67/2006/QH11 — Công nghệ thông tin (29/06/2006)
- 51/2005/QH11 — Giao dịch điện tử (29/11/2005)
Bố cục (32 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế hoạt động của Cổng dịch vụ công trực tuyến và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh Phú Thọ”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2021. Quyết định số 1000/QĐ-UBND ngày 08/5/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ về việc Ban hành Quy chế Quản lý, sử dụng Hệ thống Một cửa điện tử tích hợp Cổng dịch vụ công trực tuyến tỉnh Phú Thọ hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Nguyên tắc quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Cổng Dịch vụ công trực tuyến và Hệ thống thông tin một cửa điện tử Điều 4. Tên miền và định dạng tài khoản người dùng Điều 5. Thông tin trên Cổng Dịch vụ công trực tuyến Điều 6. Thời hạn cung cấp, xử lý thông tin Điều 7. Tạo lập, thay đổi thông tin tài khoản; sửa đổi, bổ sung thông tin hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Điều 8. Tổ chức Hệ thống thông tin một cửa điện tử Điều 9. Sử dụng dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Điều 10. Tiếp nhận, chuyển xử lý hồ sơ thủ tục hành chính trên hệ thống thông tin một cửa điện tử Điều 11. Tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính liên thông giữa các cơ quan, đơn vị Điều 12. Sửa đổi, bổ sung thông tin hồ sơ điện tử thực hiện thủ tục hành chính Điều 13. Trả kết quả giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính trên Cổng dịch vụ công trực tuyến và hệ thống thông tin một cửa điện tử Điều 14. Chuyển đổi hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử ra văn bản giấy Điều 15. Lưu trữ hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử. Điều 16. Tra cứu tình trạng hồ sơ Điều 17. Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị Điều 18. Văn phòng UBND tỉnh Điều 19. Sở Thông tin và Truyền thông Điều 20. Sở Nội vụ Điều 21. Sở Tài chính Điều 22. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành Điều 23. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành, thị Điều 24. Trách nhiệm của UBND các xã, phường, thị trấn Điều 25. Trách nhiệm của cán bộ công chức, viên chức Điều 26. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc sử dụng hệ thống Điều 27. Trách nhiệm của đơn vị cung cấp Cổng dịch vụ công trực tuyến và hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh Điều 28. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính công ích Điều 29. Chế độ thông tin, báo cáo
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.