Thông tư · Bộ Giao thông vận tải

Thông tư 58/2013/TT-BGTVT

Quy định về xây dựng, ban hành, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật, kiểm soát thủ tục hành chính, theo dõi thi hành pháp luật trong lĩnh vực giao thông vận tải

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
30/12/2013
Ngày có hiệu lực
01/03/2014
Hết hiệu lực
15/10/2016
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (17)

Bố cục (53 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 4. Kinh phí xây dựng, hợp nhất, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, pháp điển, hệ thống quy phạm pháp luật, kiểm soát thủ tục hành chính, theo dõi thi hành pháp luật
Chương II — XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
  Mục 1 — LẬP CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN
    Điều 5. Thời gian lập Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
    Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
    Điều 7. Trách nhiệm của Vụ Pháp chế trong việc lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
    Điều 8. Hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
    Điều 9. Điều chỉnh Chương trình
  Mục 2 — SOẠN THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
    Điều 10. Căn cứ pháp lý ban hành văn bản quy phạm pháp luật
    Điều 11. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật
    Điều 12. Cơ quan chủ trì soạn thảo
    Điều 13. Cơ quan tham mưu trình
    Điều 14. Thành lập Ban Soạn thảo, Tổ Biên tập, Tổ Soạn thảo
    Điều 15. Trình tự soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật
    Điều 16. Hồ sơ cơ quan chủ trì soạn thảo trình Bộ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
    Điều 17. Tiếp nhận, xử lý dự thảo văn bản do cơ quan chủ trì soạn thảo trình Bộ
    Điều 18. Thủ tục hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính
  Mục 3 — ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
    Điều 19. Báo cáo đánh giá tác động của văn bản
    Điều 20. Báo cáo đánh giá tác động sơ bộ của văn bản quy phạm pháp luật
    Điều 21. Đánh giá tác động trước và trong quá trình soạn thảo văn bản
    Điều 22. Đánh giá tác động sau khi thi hành văn bản
    Điều 23. Đánh giá tác động của thủ tục hành chính
  Mục 4 — THẨM ĐỊNH DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
    Điều 24. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc thẩm định văn bản quy phạm pháp luật
    Điều 25. Hồ sơ thẩm định
    Điều 26. Nội dung và thời hạn thẩm định
Chương III — BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
  Điều 27. Xin ý kiến Thứ trưởng đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 28. Hồ sơ cơ quan tham mưu trình Bộ trưởng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Cục chủ trì soạn thảo
  Điều 29. Hồ sơ cơ quan tham mưu trình đồng thời là cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Bộ trưởng
  Điều 30. Trình Bộ trưởng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 31. Xử lý văn bản sau khi trình
  Điều 32. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng ký ban hành theo thẩm quyền và phát hành văn bản
  Điều 33. Trình tự ban hành văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan thuộc Chính phủ soạn thảo trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ký ban hành trong trường hợp được Thủ tướng Chính phủ phân công
  Điều 34. Xây dựng Thông tư theo trình tự, thủ tục rút gọn
  Điều 35. Thẩm quyền ký ban hành hoặc trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 36. Dịch văn bản quy phạm pháp luật
Chương IV — HỢP NHẤT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
  Điều 37. Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 38. Đăng văn bản hợp nhất trên Công báo và Trang thông tin điện tử
Chương V — THÔNG CÁO BÁO CHÍ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT,
  Mục 1 — THÔNG CÁO BÁO CHÍ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
    Điều 39. Cung cấp thông tin xây dựng Thông cáo báo chí
    Điều 40. Xây dựng Thông cáo báo chí
  Mục 2 — CÔNG BỐ, CÔNG KHAI, TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH,
    Điều 41. Thẩm quyền, phạm vi công bố thủ tục hành chính
    Điều 42. Công bố thủ tục hành chính mới ban hành
    Điều 43. Niêm yết, công khai các thủ tục hành chính
    Điều 44. Tiếp nhận xử lý phản ánh, kiến nghị đối với quy định về thủ tục hành chính
Chương VI — THEO DÕI THI HÀNH PHÁP LUẬT, RÀ SOÁT,
  Điều 45. Nội dung theo dõi thi hành pháp luật
  Điều 46. Trách nhiệm theo dõi thi hành pháp luật
  Điều 47. Kế hoạch triển khai thực hiện và theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 48. Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Chương VII — CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
  Điều 49. Báo cáo về công tác soạn thảo, ban hành, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 50. Báo cáo về công tác giải quyết thủ tục hành chính
  Điều 51. Báo cáo theo dõi thi hành pháp luật
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 52. Hiệu lực thi hành
  Điều 53. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.