Thông tư · Bộ Giao thông vận tải
Thông tư 58/2013/TT-BGTVT
Quy định về xây dựng, ban hành, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật, kiểm soát thủ tục hành chính, theo dõi thi hành pháp luật trong lĩnh vực giao thông vận tải
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 30/12/2013
- Ngày có hiệu lực
- 01/03/2014
- Hết hiệu lực
- 15/10/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 21/2012/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2010/TT-BGTVT ngày 11/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về soạn thảo, thẩm định, ban hành, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải (26/06/2012)
- 32/2010/TT-BGTVT — Quy định về soạn thảo, thẩm định, ban hành, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải (11/10/2010)
Hướng dẫn thi hành (17)
- 48/2013/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính (14/05/2013)
- 59/2012/NĐ-CP — Theo dõi tình hình thi hành pháp luật (23/07/2012)
- 01/2012/UBTVQH13 — Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật (22/03/2012)
- 55/2011/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế (04/07/2011)
- 24/2009/NĐ-CP — Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (05/03/2009)
- 17/2008/QH12 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (03/06/2008)
- 20/2008/NĐ-CP — Về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính (14/02/2008)
- 68/2006/QH11 — Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật (29/06/2006)
- 48/2013/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính (14/05/2013)
- 107/2012/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải (20/12/2012)
- 59/2012/NĐ-CP — Theo dõi tình hình thi hành pháp luật (23/07/2012)
- 01/2012/UBTVQH13 — Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật (22/03/2012)
- 55/2011/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế (04/07/2011)
- 24/2009/NĐ-CP — Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (05/03/2009)
- 17/2008/QH12 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (03/06/2008)
- 20/2008/NĐ-CP — Về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính (14/02/2008)
- 68/2006/QH11 — Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật (29/06/2006)
Bố cục (53 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Văn bản quy phạm pháp luật
Điều 4. Kinh phí xây dựng, hợp nhất, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, pháp điển, hệ thống quy phạm pháp luật, kiểm soát thủ tục hành chính, theo dõi thi hành pháp luật
Chương II — XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Mục 1 — LẬP CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN
Điều 5. Thời gian lập Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 7. Trách nhiệm của Vụ Pháp chế trong việc lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 8. Hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 9. Điều chỉnh Chương trình
Mục 2 — SOẠN THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 10. Căn cứ pháp lý ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Điều 11. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật
Điều 12. Cơ quan chủ trì soạn thảo
Điều 13. Cơ quan tham mưu trình
Điều 14. Thành lập Ban Soạn thảo, Tổ Biên tập, Tổ Soạn thảo
Điều 15. Trình tự soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 16. Hồ sơ cơ quan chủ trì soạn thảo trình Bộ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 17. Tiếp nhận, xử lý dự thảo văn bản do cơ quan chủ trì soạn thảo trình Bộ
Điều 18. Thủ tục hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính
Mục 3 — ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 19. Báo cáo đánh giá tác động của văn bản
Điều 20. Báo cáo đánh giá tác động sơ bộ của văn bản quy phạm pháp luật
Điều 21. Đánh giá tác động trước và trong quá trình soạn thảo văn bản
Điều 22. Đánh giá tác động sau khi thi hành văn bản
Điều 23. Đánh giá tác động của thủ tục hành chính
Mục 4 — THẨM ĐỊNH DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 24. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc thẩm định văn bản quy phạm pháp luật
Điều 25. Hồ sơ thẩm định
Điều 26. Nội dung và thời hạn thẩm định
Chương III — BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 27. Xin ý kiến Thứ trưởng đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 28. Hồ sơ cơ quan tham mưu trình Bộ trưởng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Cục chủ trì soạn thảo
Điều 29. Hồ sơ cơ quan tham mưu trình đồng thời là cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Bộ trưởng
Điều 30. Trình Bộ trưởng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 31. Xử lý văn bản sau khi trình
Điều 32. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng ký ban hành theo thẩm quyền và phát hành văn bản
Điều 33. Trình tự ban hành văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan thuộc Chính phủ soạn thảo trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ký ban hành trong trường hợp được Thủ tướng Chính phủ phân công
Điều 34. Xây dựng Thông tư theo trình tự, thủ tục rút gọn
Điều 35. Thẩm quyền ký ban hành hoặc trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 36. Dịch văn bản quy phạm pháp luật
Chương IV — HỢP NHẤT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 37. Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật
Điều 38. Đăng văn bản hợp nhất trên Công báo và Trang thông tin điện tử
Chương V — THÔNG CÁO BÁO CHÍ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT,
Mục 1 — THÔNG CÁO BÁO CHÍ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 39. Cung cấp thông tin xây dựng Thông cáo báo chí
Điều 40. Xây dựng Thông cáo báo chí
Mục 2 — CÔNG BỐ, CÔNG KHAI, TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH,
Điều 41. Thẩm quyền, phạm vi công bố thủ tục hành chính
Điều 42. Công bố thủ tục hành chính mới ban hành
Điều 43. Niêm yết, công khai các thủ tục hành chính
Điều 44. Tiếp nhận xử lý phản ánh, kiến nghị đối với quy định về thủ tục hành chính
Chương VI — THEO DÕI THI HÀNH PHÁP LUẬT, RÀ SOÁT,
Điều 45. Nội dung theo dõi thi hành pháp luật
Điều 46. Trách nhiệm theo dõi thi hành pháp luật
Điều 47. Kế hoạch triển khai thực hiện và theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật
Điều 48. Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Chương VII — CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Điều 49. Báo cáo về công tác soạn thảo, ban hành, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật
Điều 50. Báo cáo về công tác giải quyết thủ tục hành chính
Điều 51. Báo cáo theo dõi thi hành pháp luật
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 52. Hiệu lực thi hành
Điều 53. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.