Nghị định · Chính phủ

Nghị định 36/2020/NĐ-CP

Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản

Tình trạng
Hết hiệu lực một phần
Ngày ban hành
24/03/2020
Ngày có hiệu lực
10/05/2020
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Được hướng dẫn bởi (8)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (72 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
  Điều 5. Áp dụng mức phạt tiền trong xử phạt hành chính
Chương II — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
  Mục 1 — VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUY HOẠCH, ĐIỀU TRA CƠ BẢN, THĂM DÒ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
    Điều 6. Vi phạm các quy định về điều kiện năng lực thực hiện đề án, dự án điều tra cơ bản, tư vấn lập quy hoạch tài nguyên nước
    Điều 7. Vi phạm các quy định về điều kiện năng lực lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước
    Điều 8. Vi phạm các quy định về quan trắc, giám sát tài nguyên nước trong quá trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
    Điều 9. Hành vi thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước không đăng ký, không có giấy phép theo quy định
    Điều 10. Vi phạm quy định của giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước
    Điều 11. Vi phạm quy định về hành nghề khoan nước dưới đất
    Điều 12. Vi phạm quy định về chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy phép về tài nguyên nước
    Điều 13. Vi phạm quy định về hồ chứa, đập dâng
  Mục 2 — VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH VẬN HÀNH LIÊN HỒ CHỨA
    Điều 14. Vi phạm quy định về chế độ quan trắc, dự báo và cung cấp thông tin, số liệu theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
    Điều 15. Vi phạm quy định về bảo đảm mực nước trước lũ trong điều kiện thời tiết bình thường theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
    Điều 16. Vi phạm quy định trong quá trình vận hành cắt, giảm lũ cho hạ du theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
    Điều 17. Vi phạm quy định về vận hành hạ mực nước hồ để đón lũ và đưa mực nước hồ về mực nước cao nhất trước lũ theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
    Điều 18. Vi phạm quy định về bảo đảm lưu lượng nước sau công trình trong mùa cạn hàng năm theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
    Điều 19. Vi phạm quy định không đảm bảo về thời gian xả nước hàng ngày trong mùa cạn theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
  Mục 3 — VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC
    Điều 20. Hành vi xả nước thải vào nguồn nước không có giấy phép theo quy định của pháp luật
    Điều 21. Vi phạm quy định của giấy phép xả nước thải vào nguồn nước
    Điều 22. Vi phạm các quy định vệ bảo vệ nguồn nước
    Điều 23. Vi phạm các quy định về phòng, chống ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước
    Điều 24. Vi phạm các quy định về ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước
    Điều 25. Vi phạm các quy định về bảo đảm sự lưu thông của dòng chảy, phòng, chống sạt, lở bờ, bãi sông
    Điều 26. Vi phạm các quy định về hành lang bảo vệ nguồn nước
    Điều 27. Vi phạm quy định về phòng, chống xâm nhập mặn
  Mục 4 — VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH KHÁC VỀ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC
    Điều 28. Vi phạm quy định về phòng, chống sụt, lún đất
    Điều 29. Vi phạm các quy định khác về quản lý tài nguyên nước
Chương III — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH
  Mục 1 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
    Điều 30. Vi phạm quy định về khảo sát thực địa, lấy mẫu trên mặt đất để lựa chọn diện tích lập đề án thăm dò khoáng sản
    Điều 31. Vi phạm các quy định về thông báo kế hoạch thăm dò, báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, điều kiện tổ chức thi công đề án thăm dò khoáng sản, các nghĩa vụ khi giấy phép thăm dò khoáng sản chấm dứt hiệu lực
    Điều 32. Vi phạm các quy định về khu vực thăm dò khoáng sản
    Điều 33. Vi phạm quy định về chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản
    Điều 34. Vi phạm quy định về thăm dò khoáng sản độc hại
    Điều 35. Vi phạm các quy định khác về thăm dò khoáng sản
    Điều 36. Vi phạm các quy định về xây dựng cơ bản mỏ, báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản, nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng; sản, thăm dò nâng cấp trữ lượng, tài nguyên khoáng sản
    Điều 37. Vi phạm các quy định về khu vực khai thác khoáng sản
    Điều 38. Vi phạm các quy định về thiết kế mỏ
    Điều 39. Vi phạm quy định về Giám đốc điều hành mỏ
    Điều 40. Vi phạm quy định về lập bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản; thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản, sản lượng khoáng sản đã khai thác
    Điều 41. Vi phạm quy định về công suất được phép khai thác
    Điều 42. Vi phạm quy định về nộp hồ sơ điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản
    Điều 43. Vi phạm quy định về khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không phải đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản
    Điều 44. Vi phạm quy định về khai thác khoáng sản không phải khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong phạm vi dự án đầu tư xây dựng công trình
    Điều 45. Vi phạm quy định về chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản
    Điều 46. Vi phạm quy định về nghĩa vụ khi trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản
    Điều 47. Vi phạm về khai thác khoáng sản (trừ cát, sỏi lòng sông, suối, hồ) mà không có giấy phép khai thác khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
    Điều 48. Vi phạm về khai thác cát, sỏi lòng sông, suối, hồ mà không có giấy phép khai thác khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
    Điều 49. Vi phạm quy định về đóng cửa mỏ khoáng sản
    Điều 50. Vi phạm quy định đối với quyền lợi hợp pháp của địa phương và người dân nơi có khoáng sản được khai thác
    Điều 51. Vi phạm quy định sử dụng thông tin về khoáng sản
    Điều 52. Vi phạm các quy định khác trong khai thác khoáng sản
    Điều 53. Vi phạm quy định trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản
    Điều 54. Vi phạm các quy định khác về quản lý khoáng sản
  Mục 2 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT AN TOÀN
    Điều 55. Vi phạm các quy định về lập hồ sơ quản lý kỹ thuật an toàn, thi công hộ chiếu khai thác mỏ
    Điều 56. Vi phạm các quy định về việc đưa công nghệ khai thác; phương tiện, thiết bị vận tải vào mỏ
    Điều 57. Vi phạm các quy định về xếp loại mỏ theo khí mêtan, thông gió, thoát nước và ngăn ngừa bục nước mỏ
    Điều 58. Vi phạm các quy định về cung cấp điện trong mỏ
    Điều 59. Vi phạm các quy định về chuẩn bị nguyên liệu; cấp tải, dỡ tải, vận chuyển nguyên liệu trong nhà máy tuyển khoáng
    Điều 60. Vi phạm các quy định về bảo quản, sử dụng thuốc tuyển; kho chứa khoáng sản, bãi thải, hồ thải quặng đuôi
    Điều 61. Vi phạm các quy định về việc lập hồ sơ, quản lý công tác an toàn trọng khai thác khoáng sản theo quy định
    Điều 62. Vi phạm các quy định về công tác kiểm tra, giám sát kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản
Chương IV — THẨM QUYỀN XỬ PHẠT, PHÂN ĐỊNH THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI
  Điều 63. Thẩm quyền của Thanh tra chuyên ngành tài nguyên và môi trường
  Điều 64. Thẩm quyền của Chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp
  Điều 65. Thẩm quyền của thanh tra chuyên ngành công thương
  Điều 66. Thẩm quyền xử phạt của lực lượng Công an nhân dân
  Điều 67. Thẩm quyền xử phạt của Bộ đội biên phòng
  Điều 68. Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển
  Điều 70. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề và đình chỉ hoạt động có thời hạn
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 71. Hiệu lực thi hành
  Điều 72. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 73. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.