Nghị định · Chính phủ
Nghị định 34/2018/NĐ-CP
về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 08/03/2018
- Ngày có hiệu lực
- 08/03/2018
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (16)
- 45/2018/TT-NHNN — Hướng dẫn các tổ chức tín dụng trong cho vay có bảo lãnh của Quỹ bảo lãnh tín dụng theo quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (28/12/2018)
- 07/2025/TT-BNV — Hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với các tổ chức theo quy định tại khoản 5 và khoản 8 Điều 34 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước (22/05/2025)
- 473/2024/NQ-HĐND — Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hòa Bình năm 2025 và giai đoạn 2026-2030 (06/12/2024)
- 18/2022/NQ-HĐND — Bãi bỏ Nghị quyết số 04/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Đề án thành lập Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bình Định (20/07/2022)
- 13/2022/NQ-HĐND — Bãi bỏ một số Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành (08/07/2022)
- 51/2021/QĐ-UBND — Sửa đổi một số điều của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 53/2015/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2015 của UBND tỉnh (30/09/2021)
- 21/2021/NQ-HĐND — Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2021-2025 (29/07/2021)
- 23/2019/NQ-HĐND — Về việc ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020-2025 (06/12/2019)
- 128/2019/NQ-HĐND — Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 140/2015/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Đề án thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Lâm Đồng (10/07/2019)
- 04/2019/TT-BLĐTBXH — Hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đố với quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (21/01/2019)
- 45/2018/TT-NHNN — Hướng dẫn các tổ chức tín dụng trong cho vay có bảo lãnh của Quỹ bảo lãnh tín dụng theo quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (28/12/2018)
- 90/2018/QĐ-UBND — Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Ninh Thuận (19/10/2018)
- 06/2018/NQ-HĐND — Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 143/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Đề án thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Lạng Sơn (20/07/2018)
- Số: 25/2018/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 15/7/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về việc ban hành Quy chế Phát ngôn, cung cấp, đăng phát và xử lý thông tin trên báo chí thuộc địa bàn tỉnh Điện Biên (17/05/2018)
- Số: 24/2018/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên (09/05/2018)
- Số: 22/2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp trong hoạt động thanh tra thuộc lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội trên địa bàn tỉnh Điện Biên (07/05/2018)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 17/2017/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng (20/11/2017)
- 91/2015/QH13 — Dân sự (24/11/2015)
- 83/2015/QH13 — Ngân sách nhà nước (25/06/2015)
- 76/2015/QH13 — Tổ chức Chính phủ (19/06/2015)
- 91/2015/QH13 — Về chương trình hoạt động giám sát của Quốc hội năm 2016 (18/06/2015)
- 68/2014/QH13 — Doanh nghiệp (26/11/2014)
- 47/2010/QH12 — Các tổ chức tín dụng (16/06/2010)
Bố cục (65 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Địa vị pháp lý, tư cách pháp nhân và nghĩa vụ với ngân sách nhà nước của Quỹ bảo lãnh tín dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng Chương II — THÀNH LẬP, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ TỔ CHỨC Điều 5. Điều kiện thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng Điều 6. Quy trình thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng Điều 7. Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng Điều 8. Trách nhiệm và quyền hạn của Quỹ bảo lãnh tín dụng Điều 9. Cơ cấu tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng Điều 10. Chủ tịch Quỹ bảo lãnh tín dụng Điều 11. Kiểm soát viên Quỹ bảo lãnh tín dụng Điều 12. Giám đốc Quỹ bảo lãnh tín dụng Điều 13. Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc Quỹ bảo lãnh tín dụng Điều 14. Tổ chức điều hành hoạt động Quỹ bảo lãnh tín dụng Chương III — HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG Điều 15. Đối tượng được cấp bảo lãnh tín dụng Điều 16. Điều kiện để được cấp bảo lãnh tín dụng Điều 17. Phạm vi bảo lãnh tín dụng Điều 18. Thời hạn cấp bảo lãnh tín dụng Điều 19. Đồng tiền và giới hạn cấp bảo lãnh tín dụng Điều 20. Chi phí hoạt động bảo lãnh tín dụng Điều 21. Hồ sơ đề nghị bảo lãnh tín dụng Điều 22. Thẩm định hồ sơ và quyết định cấp bảo lãnh tín dụng Điều 23. Hợp đồng bảo lãnh tín dụng Điều 24. Chứng thư bảo lãnh Điều 25. Biện pháp bảo đảm cho hoạt động bảo lãnh vay vốn Điều 26. Quyền và nghĩa vụ của bên bảo lãnh Điều 27. Quyền và nghĩa vụ bên nhận bảo lãnh Điều 28. Quyền và nghĩa vụ của bên được bảo lãnh Chương IV — THỰC HIỆN NGHĨA VỤ BẢO LÃNH TÍN DỤNG Điều 29. Quy trình thực hiện cam kết bảo lãnh tín dụng Điều 30. Thông báo thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh tín dụng Điều 31. Thẩm định hồ sơ đề nghị trả nợ thay của bên nhận bảo lãnh Điều 32. Các trường hợp bên bảo lãnh được quyền không thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh Điều 33. Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh tín dụng Điều 34. Nhận nợ và hoàn trả khoản nợ được bảo lãnh Điều 35. Chấm dứt nghĩa vụ bảo lãnh vay vốn Điều 36. Phân loại nợ, trích lập quỹ dự phòng rủi ro bảo lãnh Điều 37. Xử lý rủi ro Chương V — CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN, Điều 38. Chế độ tài chính, kế toán và báo cáo Điều 39. Lập kế hoạch tài chính hàng năm Điều 40. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng Điều 41. Nguyên tắc quản lý và sử dụng vốn của Quỹ bảo lãnh tín dụng Điều 42. Lương, phụ cấp lương Điều 43. Kết quả tài chính và phân phối kết quả tài chính Điều 44. Chế độ thông tin, báo cáo Điều 45. Kiểm toán và công khai báo cáo tài chính Chương VI — GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG Điều 46. Cơ quan giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng Điều 47. Nội dung giám sát Điều 48. Căn cứ thực hiện giám sát và phương thức giám sát Điều 49. Đánh giá hiệu quả hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng Chương VII — CƠ CẤU LẠI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG Điều 50. Cơ cấu lại và giải thể Quỹ bảo lãnh tín dụng Điều 51. Các trường hợp phải giải thể Quỹ bảo lãnh tín dụng Điều 52. Hội đồng giải thể Quỹ bảo lãnh tín dụng Điều 53. Quy trình giải thể Quỹ bảo lãnh tín dụng Điều 54. Quyết định giải thể Quỹ bảo lãnh tín dụng Điều 55. Trách nhiệm của Quỹ bảo lãnh tín dụng sau khi có quyết định giải thể Điều 56. Trách nhiệm của Hội đồng giải thể sau khi có quyết định giải thể Điều 57. Phá sản Quỹ bảo lãnh tín dụng Chương VIII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 58. Trách nhiệm của Bộ Tài chính Điều 59. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Điều 60. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Điều 61. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Điều 62. Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 63. Điều khoản thi hành Điều 64. Điều khoản chuyển tiếp Điều 65. Trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.