Quyết định · UBND
Quyết định 34/2019/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Hòa Bình
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 12/09/2019
- Ngày có hiệu lực
- 24/09/2019
- Hết hiệu lực
- 14/11/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 48/2023/QĐ-UBND — Sửa đổi một số điều của Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Hòa Bình ban hành kèm theo Quyết định số 34/2019/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình (28/12/2023)
- 48/2023/QĐ-UBND — Sửa đổi một số điều của Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Hòa Bình ban hành kèm theo Quyết định số 34/2019/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình (28/12/2023)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 10 /2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Hòa Bình (12/04/2016)
Hướng dẫn thi hành (9)
- 36/2018/TT-BTC — Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (30/03/2018)
- 01/2018/TT-BNV — Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (08/01/2018)
- 10/2017/TT-BNV — Quy định về đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (29/12/2017)
- 101/2017/NĐ-CP — Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (01/09/2017)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 58/2010/QH12 — Viên chức (15/11/2010)
- 92/2009/NĐ-CP — Về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (22/10/2009)
- 22/2008/QH12 — Cán bộ, công chức (13/11/2008)
Bố cục (24 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Hòa Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 9 năm 2019 và thay thế Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2016 của ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Hòa Bình. Điều 3. Chánh Văn phòng Uy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có chức năng liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./ Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Mục tiêu, nguyên tắc đào tạo, bồi dưỡng Điều 4. Nội dung đào tạo, bồi dưỡng Chương II — ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN, NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM, QUYỀN LỢI CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC ĐƯỢC CỬ ĐI ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG Điều 5. Điều kiện, tiêu chuẩn và hồ sơ cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng Điều 6. Nghĩa vụ, trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức Điều 7. Quyền lợi của cán bộ, công chức, viên chức Chương III — KINH PHÍ VÀ TRÁCH NHIỆM ĐỀN BÙ CHI PHÍ ĐÀO TẠO Điều 8. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng Điều 9. Đền bù chi phí đào tạo Chương IV — TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG Điều 10. Quản lý nhà nước về công tác đào tạo, bồi dưỡng Điều 11. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng Điều 12. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng Điều 13. Trình tự cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng Điều 14. Thẩm quyền cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng Điều 15. Giảng viên, báo cáo viên Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan Đảng, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, cấp huyện; các sở, Ban, ngành; các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Điều 17. Trách nhiệm của Sở Nội vụ Điều 18. Trách nhiệm của Sở Tài chính Điều 19. Trách nhiệm của Trường Chính trị tỉnh và các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng Điều 20. Khen thưởng và xử lý vi phạm Điều 21. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.