Quyết định · UBND

Quyết định 36/2016/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế giám sát đầu tư vốn Nhà nước vào doanh nghiệp, giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả và xếp loại, công khai thông tin tài chính đối với các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn Nhà nước tại địa phương

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
26/10/2016
Ngày có hiệu lực
06/11/2016
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (9)

Bố cục (24 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả và xếp loại, công khai thông tin tài chính đối với doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước tại địa phương.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở ngành: Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nội vụ, Sở Lao động thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Thuế tỉnh, Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải; Giám đốc, Chủ tịch kiêm Giám đốc, Chủ tịch các công ty nhà nước và công ty có vốn nhà nước của tỉnh Yên Bái chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Mục đích của việc giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính doanh nghiệp.
Chương II — THỰC HIỆN BÁO CÁO GIÁM SÁT ĐẦU TƯ
  Điều 4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh cơ quan đại diện chủ sở hữu và các cơ quan chuyên ngành có liên quan.
  Điều 5. Chế độ báo cáo
Chương III — GIÁM SÁT TÀI CHÍNH, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
  Mục 1 — GIÁM SÁT TÀI CHÍNH
    Điều 6. Chủ thể giám sát
    Điều 7. Đối tượng giám sát, nội dung giám sát, căn cứ thực hiện giám sát tài chính và phương thức giám sát tài chính được thực hiện theo quy định tại Nghị định 87/2015/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư 200/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.
    Điều 8. Tổ chức giám sát
  Mục 2 — GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐẶC BIỆT
    Điều 9. Các dấu hiệu mất an toàn tài chính của doanh nghiệp, Quyết định giám sát tài chính đặc biệt, Quy trình xử lý của cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với doanh nghiệp được đưa vào diện giám sát tài chính đặc biệt, Trách nhiệm của Chủ tịch Công ty, Giám đốc, Chủ tịch kiêm giám đốc Công ty thuộc diện giám sát tài chính đặc biệt được thực hiện theo quy định tại Nghị định 87/2015/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư 200/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.
    Điều 10. Tổ chức giám sát
  Mục 3 — ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
    Điều 11. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động doanh nghiệp, Căn cứ đánh giá hiệu quả và xếp loại doanh nghiệp, Phương thức đánh giá hiệu quả và kết quả xếp loại doanh nghiệp được thực hiện theo quy định tại Nghị định 87/2015/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư 200/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.
    Điều 12. Báo cáo đánh giá và xếp loại doanh nghiệp
Chương IV — GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
  Điều 13. Chủ thể giám sát
  Điều 14. Nội dung giám sát.
  Điều 15. Phương thức giám sát
  Điều 16. Chế độ báo cáo giám sát tài chính
  Điều 17. Một số nội dung khác
  Điều 18. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước để đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp
  Điều 19. Tổ chức giám sát
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 20. Khen thưởng, xử lý vi phạm và hình thức kỷ luật
  Điều 21. Tổ chức thực hiện.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.