Quyết định · UBND
Quyết định 36/2020/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng Phần mềm Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 18/09/2020
- Ngày có hiệu lực
- 29/09/2020
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (6)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 23/2015/NĐ-CP — Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch (16/02/2015)
- 53/2014/QH13 — Công chứng (20/06/2014)
- 64/2007/NĐ-CP — Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước (10/04/2007)
- 67/2006/QH11 — Công nghệ thông tin (29/06/2006)
Bố cục (23 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng Phần mềm Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 9 năm 2020. Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh, Giám đốc các Sở: Tư pháp, Thông tin và Truyền thông, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Giám đốc Công an tỉnh, Cục Trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh; các Sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, Chủ tịch Hội Công chứng viên tỉnh Tây Ninh, Trưởng các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Nguyên tắc cung cấp, nhập thông tin và sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực Điều 4. Về cấp, quản lý và sử dụng tài khoản Điều 5. Những trường hợp không được thực hiện khi sử dụng, khai thác Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực Chương II — CƠ SỞ DỮ LIỆU CÔNG CHỨNG CHỨNG THỰC Điều 6. Cơ quan, tổ chức cung cấp, nhập thông tin Điều 7. Nội dung cung cấp, nhập thông tin vào Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực Điều 8. Phương thức, thời hạn cung cấp, nhập thông tin vào Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực Điều 9. Khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực Điều 10. Sao lưu cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực Chương III — QUY TRÌNH KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ NHẬP THÔNG TIN VÀO CƠ SỞ DỮ LIỆU CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC Điều 11. Nhập, giải tỏa thông tin ngăn chặn Điều 12. Việc tra cứu và nhập thông tin vào Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực Điều 13. Sửa chữa các thông tin đã nhập vào Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực Chương IV — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ Điều 14. Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc Sở Tư pháp Điều 15. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Hội Công chứng viên Điều 16. Nhiệm vụ và quyền hạn người quản trị Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực Điều 17. Nhiệm vụ và quyền hạn các tổ chức hành nghề công chứng Điều 18. Nhiệm vụ và quyền hạn của UBND cấp xã Điều 19. Nhiệm vụ và quyền của các cơ quan Công an, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Thi hành án dân sự và Tài nguyên và Môi trường Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 20. Trách nhiệm thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.