Quyết định · UBND

Quyết định 37/2021/QĐ-UBND

Ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng, quản lý trật tự xây dựng và quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
29/07/2021
Ngày có hiệu lực
10/08/2021
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (10)

Bố cục (35 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cấp giấy phép xây dựng, quản lý trật tự xây dựng và quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2021 và thay thế Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND ngày 17 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể, các đơn vị ở tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
  Mục 1 — QUY TRÌNH VÀ TRÁCH NHIỆM TRONG CÔNG TÁC CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
    Điều 3. Quy trình thực hiện cấp giấy phép xây dựng
    Điều 4. Trách nhiệm trong công tác cấp giấy phép xây dựng
  Mục 2 — THẨM QUYỀN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
    Điều 5. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng
    Điều 6. Đối với công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của quốc lộ, đường bộ cao tốc đang khai thác
    Điều 7. Cấp giấy phép xây dựng khi dự án có nhiều công trình, cấp công trình khác nhau, thay đổi cấp công trình
  Mục 3 — CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CÓ THỜI HẠN
    Điều 8. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
    Điều 9. Quy mô công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
    Điều 10. Thời hạn tồn tại của công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
Chương III — QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG
  Mục 1 — PHẢN ÁNH VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN VỀ TRẬT TỰ XÂY DỰNG
    Điều 11. Phản ánh thông tin
    Điều 12. Trách nhiệm tiếp nhận thông tin
    Điều 13. Xử lý thông tin
  Mục 2 — TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG
    Điều 14. Nguyên tắc trong quản lý trật tự xây dựng và cơ quan nhà nước có trách nhiệm quản lý về trật tự xây dựng
    Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
    Điều 16. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
    Điều 17. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
    Điều 18. Trách nhiệm của Ban Quản lý các khu công nghiệp
    Điều 19. Trách nhiệm của Sở Du lịch (đơn vị quản lý Khu Quần thể danh thắng Tràng An)
    Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan công an
    Điều 21. Thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính
    Điều 22. Cưỡng chế tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng
Chương IV — QUẢN LÝ AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
  Điều 23. Kiểm tra công tác quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình
  Điều 24. Quản lý thi công xây dựng nhà ở riêng lẻ
  Điều 25. Thẩm quyền kiểm tra công tác quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình
  Điều 26. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình và các cơ quan có liên quan
  Điều 27. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
  Điều 28. Trách nhiệm của chủ đầu tư
  Điều 29. Trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng
  Điều 30. Trách nhiệm của Tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 31. Trách nhiệm thi hành
  Điều 32. Sửa đổi, bổ sung Quy định

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.