Quyết định · UBND

Quyết định 38/2014/QĐ-UBND

Ban hành quy chế phối hợp giữa Ban Quản lý các Khu công nghiệp với các cơ quan, ban ngành trong việc Quản lý Nhà nước đối với các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
14/08/2014
Ngày có hiệu lực
24/08/2014
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (12)

Bố cục (38 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa Ban Quản lý các khu công nghiệp với các cơ quan, ban ngành trong việc quản lý Nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bình Thuận, thủ trưởng các sở, ban, ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ đầu tư xây dựng- kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp tỉnh Bình Thuận, Giám đốc các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp tỉnh Bình Thuận và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
  Điều 2. Nguyên tắc, hình thức phối hợp
Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  Mục 1 — QUẢN LÝ QUY HOẠCH, XÂY DỰNG VÀ
    Điều 3. Ban Quản lý
    Điều 4. Sở Xây dựng
    Điều 5. Sở Tài nguyên và Môi trường
    Điều 6. Các sở, ngành liên quan
  Mục 2 — QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI, THU HỒI ĐẤT,
    Điều 7. Quản lý sử dụng đất đai
    Điều 8. Công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Mục 3 — QUẢN LÝ VỀ ĐẦU TƯ
    Điều 9. Cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy Chứng nhận đầu tư
    Điều 10. Công tác xúc tiến đầu tư
  Mục 4 — QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG
    Điều 11. Quản lý công nghệ, an toàn bức xạ, sở hữu trí tuệ và chất lượng sản phẩm hàng hóa
    Điều 12. Quản lý môi trường trong khu công nghiệp
  Mục 5 — QUẢN LÝ LAO ĐỘNG
    Điều 13. Quản lý lao động và phát triển nguồn nhân lực, đào tạo nghề
    Điều 14. Công tác phổ biến, hướng dẫn việc thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật lao động
    Điều 15. Công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật lao động tại các doanh nghiệp trong khu công nghiệp
    Điều 16. Quản lý người lao động nước ngoài
    Điều 17. Về bảo hiểm xã hội - bảo hiểm y tế - bảo hiểm thất nghiệp (BHXH - BHYT - BHTN)
    Điều 18. Công tác quản lý về an toàn lao động, vệ sinh an toàn thực phẩm trong các khu công nghiệp
    Điều 19. Công tác giải quyết các khiếu nại, tố cáo, tranh chấp lao động tập thể và đình công
    Điều 20. Công tác thông tin, báo cáo
  Mục 6 — QUẢN LÝ AN NINH TRẬT TỰ VÀ PHÒNG CHỐNG
    Điều 21. Ban Quản lý
    Điều 22. Công an tỉnh
    Điều 23. Ủy ban nhân dân cấp huyện
    Điều 24. Các chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp
    Điều 25. Các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp
  Mục 7 — QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP KHU CÔNG NGHIỆP
    Điều 26. Ban Quản lý
    Điều 27. Sở Tài chính
    Điều 28. Sở Công thương
    Điều 29. Cục Thuế tỉnh
    Điều 30. Chi cục Hải quan Bình Thuận
  Mục 8 — QUẢN LÝ VỀ CHẾ ĐỘ THỐNG KÊ BÁO CÁO
    Điều 31. Ban Quản lý
    Điều 32. Cục Thống kê
Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 33. Thanh tra, kiểm tra
  Điều 34. Xử lý vi phạm
  Điều 35. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.