Nghị định · Chính phủ
Nghị định 40/2009/NĐ-CP
Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 24/04/2009
- Ngày có hiệu lực
- 15/06/2009
- Hết hiệu lực
- 25/11/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 119/2013/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi (09/10/2013)
Được hướng dẫn bởi (5)
- 68/2009/TT-BNNPTNT — Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 40/2009/NĐ-CP ngày 24/4/2009 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y (23/10/2009)
- 15/2012/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý hoạt động giết mổ, vận chuyển, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (09/04/2012)
- 47/2011/QĐ-UBND — Về việc ban hành quy định về quản lý chó nuôi trên địa bàn tỉnh Bình Dương (10/11/2011)
- 68/2009/TT-BNNPTNT — Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 40/2009/NĐ-CP ngày 24/4/2009 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y (23/10/2009)
- 70/2009/QĐ-UBND — Quyết định 70/2009/QĐ-UBND phê duyệt Chương trình giám sát dịch tễ gia súc trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành (28/09/2009)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 04/2008/PL-UBTVQH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính (02/04/2008)
- 18/2004/PL-UBTVQH11 — Thú y (29/04/2004)
- 44/2002/PL-UBTVQH10 — Xử lý vi phạm hành chính (02/07/2002)
- 04/2008/PL-UBTVQH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính (02/04/2008)
- 18/2004/PL-UBTVQH11 — Thú y (29/04/2004)
- 44/2002/PL-UBTVQH10 — Xử lý vi phạm hành chính (02/07/2002)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (38 điều)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc xử phạt Điều 4. Các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng Điều 5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính Điều 6. Thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính Điều 7. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả. Điều 8. Trách nhiệm của người có thẩm quyền trong việc xử phạt vi phạm hành chính Mục 1 — HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG BỆNH, CHỮA BỆNH, CHỐNG DỊCH BỆNH CHO ĐỘNG VẬT Điều 9. Vi phạm quy định về phòng bệnh, chữa bệnh cho động vật trên cạn Điều 10. Vi phạm quy định về chống dịch bệnh cho động vật trên cạn Điều 11. Vi phạm quy định về phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh đối với động vật thủy sản. Mục 2 — HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT, KIỂM SOÁT GIẾT MỔ, KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y Điều 12. Vi phạm quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn lưu thông trong nước Điều 13. Vi phạm quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản lưu thông trong nước Điều 14. Vi phạm quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam Điều 15. Vi phạm quy định về kiểm soát giết mổ động vật, sơ chế sản phẩm động vật trên cạn Điều 16. Vi phạm quy định vệ sinh thú y trong kinh doanh động vật, sản phẩm động vật Điều 17. Vi phạm quy định về vệ sinh thú y Mục 3 — HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ THUỐC THÚ Y, CHẾ PHẨM SINH HỌC, VI SINH VẬT DÙNG TRONG THÚ Y Điều 18. Vi phạm quy định về sản xuất, gia công, san chia (sau đây gọi chung là sản xuất) thuốc thú y Điều 19. Vi phạm quy định về kinh doanh thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y Điều 20. Vi phạm quy định về nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y Điều 21. Vi phạm quy định về thông tin, quảng cáo thuốc thú y Điều 22. Vi phạm quy định về công bố tiêu chuẩn chất lượng thuốc thú y Điều 23. Vi phạm quy định về công bố chất lượng thuốc thú y phù hợp quy chuẩn Mục 4 — HÀNH VI VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH KHÁC TRONG LĨNH VỰC THÚ Y Điều 24. Vi phạm quy định về hành nghề thú y Điều 25. Vi phạm quy định về Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật Điều 26. Vi phạm quy định về giấy phép, Giấy chứng nhận, phiếu kiểm nghiệm trong lĩnh vực thú y Điều 27. Xử phạt đối với hành vi cản trở hoạt động công vụ của người có thẩm quyền Điều 28. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính Điều 29. Thẩm quyền xử phạt hành chính của thanh tra chuyên ngành thú y Điều 30. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Ủy ban nhân dân các cấp Điều 31. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các cơ quan khác Điều 32. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính và thi hành quyết định xử phạt Điều 33. Chấp hành quyết định xử phạt và cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y Điều 34. Ban hành mẫu biên bản, mẫu quyết định sử dụng trong xử lý vi phạm hành chính Điều 35. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo Điều 36. Xử lý vi phạm đối với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính Điều 37. Hiệu lực thi hành Điều 38. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.