Quyết định · UBND
Quyết định 42/2017/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế một cửa liên thông giải quyết thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực đầu tư trên địa bàn tỉnh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 12/10/2017
- Ngày có hiệu lực
- 01/11/2017
- Hết hiệu lực
- 30/10/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (8)
- 16/2016/NĐ-CP — Về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài (16/03/2016)
- 136/2015/NĐ-CP — Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công (31/12/2015)
- 118/2015/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư (12/11/2015)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 15/2015/NĐ-CP — Về đầu tư theo hình thức đối tác công tư (14/02/2015)
- 67/2014/QH13 — Đầu tư (26/11/2014)
- 49/2014/QH13 — Đầu tư công (18/06/2014)
Bố cục (26 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế một cửa liên thông giải quyết thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực đầu tư trên địa bàn tỉnh”.
Điều 2. thay thế Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND ngày 22/01/2013 của UBND tỉnh về ban hành Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực đầu tư, đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/11/2017.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
Điều 4. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
Điều 5. Quy định chung
Điều 6. Quy trình và thời gian thực hiện
Chương II — CƠ CHẾ PHỐI HỢP
Mục 1 — DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
Điều 7. Quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)
Điều 8. Quyết định chủ trương đầu tư của UBND tỉnh (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)
Điều 9. Điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)
Điều 10. Điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của UBND tỉnh (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)
Điều 11. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư
Điều 12. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư.
Điều 13. Chuyển nhượng dự án
Mục 2 — DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 14. Thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án
Điều 15. Thẩm định, phê duyệt đề xuất dự án
Điều 16. Thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi
Điều 17. Thẩm định, phê duyệt điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi
Mục 3 — DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN ODA
Điều 18. Xây dựng và phê duyệt Chủ trương đầu tư chương trình, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ và UBND tỉnh bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vay ưu đãi của các nhà tài trợ
Điều 19. Xây dựng và phê duyệt chủ trương đầu tư các khoản viện trợ phi dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, UBND tỉnh bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vay ưu đãi của các nhà tài trợ
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 20. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư
Điều 21. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh
Điều 22. Trách nhiệm của các Sở, ngành và địa phương liên quan
Điều 23. Các nội dung khác
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.