Nghị định · Chính phủ

Nghị định 16/2016/NĐ-CP

Về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
16/03/2016
Ngày có hiệu lực
02/05/2016
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Được hướng dẫn bởi (33)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (15)

Bố cục (68 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Các phương thức cung cấp vốn ODA, vốn vay ưu đãi
  Điều 5. Lĩnh vực ưu tiên sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
  Điều 6. Nguyên tắc sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đối ứng
  Điều 7. Nguyên tắc cơ bản trong quản lý nhà nước về vốn ODA, vốn vay ưu đãi
  Điều 8. Nguyên tắc áp dụng cơ chế tài chính trong nước đối với chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
  Điều 9. Khu vực tư nhân tiếp cận và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
  Điều 10. Quy trình quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
  Điều 11. Vận động vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Chương II — LẬP, THẨM ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ
  Điều 12. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án
  Điều 13. Trình tự, thủ tục đề xuất và lựa chọn Đề xuất chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
  Điều 14. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, chương trình mục tiêu sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
  Điều 15. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
  Điều 16. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án, phi dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ, trừ dự án nhóm A
  Điều 17. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án, phi dự án sử dụng vốn ODA viện trợ không hoàn lại thuộc thẩm quyền của người đứng đầu cơ quan chủ quản
  Điều 18. Tham gia chương trình, dự án khu vực
  Điều 19. Các hoạt động thực hiện trước
  Điều 20. Nội dung chính của Quyết định chủ trương đầu tư
  Điều 21. Điều chỉnh nội dung Quyết định chủ trương đầu tư
Chương III — LẬP, THẨM ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN
  Điều 22. Nhiệm vụ của cơ quan chủ quản trong việc lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án
  Điều 23. Nhiệm vụ của chủ dự án trong việc lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án
  Điều 24. Vốn chuẩn bị chương trình, dự án
  Điều 25. Thẩm quyền phê duyệt văn kiện chương trình, dự án và quyết định đầu tư chương trình, dự án
  Điều 26. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án
  Điều 27. Nội dung văn kiện chương trình, dự án
  Điều 28. Hồ sơ thẩm định văn kiện chương trình, dự án
  Điều 29. Nội dung thẩm định văn kiện chương trình, dự án
  Điều 30. Thời gian thẩm định và quyết định đầu tư chương trình, dự án
Chương IV — KÝ KẾT ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ VÀ THỎA THUẬN VỀ VỐN ODA,
  Mục 1 — KÝ KẾT ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ VỀ VỐN ODA, VỐN VAY ƯU ĐÃI
    Điều 31. Cơ sở đề xuất ký kết điều ước quốc tế về vốn ODA, vốn vay ưu đãi
    Điều 32. Cơ quan đề xuất ký kết điều ước quốc tế về vốn ODA, vốn vay ưu đãi
    Điều 33. Trình tự, thủ tục ký kết, sửa đổi, bổ sung và gia hạn điều ước quốc tế về vốn ODA, vốn vay ưu đãi
  Mục 2 — KÝ KẾT THỎA THUẬN VỀ VỐN ODA, VỐN VAY ƯU ĐÃI
    Điều 34. Cơ sở đề xuất ký kết thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi
    Điều 35. Cơ quan đề xuất ký kết thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi
    Điều 36. Trình tự, thủ tục ký kết, sửa đổi, bổ sung và gia hạn thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Chương V — QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN
  Điều 37. Các hình thức tổ chức quản lý chương trình, dự án
  Điều 38. Thẩm quyền ban hành Quyết định thành lập Ban quản lý dự án
  Điều 39. Thành lập Ban quản lý dự án
  Điều 40. Các trường hợp không thành lập Ban quản lý dự án
  Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chủ quản trong quản lý thực hiện chương trình, dự án
  Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ dự án trong quản lý thực hiện chương trình, dự án
  Điều 43. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý dự án trong quản lý thực hiện chương trình, dự án
  Điều 44. Thuê tư vấn quản lý chương trình, dự án
  Điều 45. Kế hoạch thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đối ứng trung hạn 5 năm
  Điều 46. Lập, phê duyệt kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đối ứng
  Điều 47. Lập, phê duyệt kế hoạch thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đối ứng hàng năm
  Điều 48. Vốn đối ứng chuẩn bị thực hiện và thực hiện chương trình, dự án
  Điều 49. Vốn ứng trước để thực hiện chương trình, dự án
  Điều 50. Thuế và phí đối với chương trình, dự án
  Điều 51. Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 52. Đấu thầu
  Điều 53. Điều chỉnh nội dung chương trình, dự án và sử dụng vốn dư trong quá trình thực hiện chương trình, dự án
  Điều 54. Quản lý xây dựng, nghiệm thu, bàn giao, kiểm toán, quyết toán
  Điều 55. Xử lý tranh chấp hợp đồng
  Điều 56. Giám sát và đánh giá chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Chương VI — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VỐN ODA, VỐN VAY ƯU ĐÃI
  Điều 57. Nội dung quản lý nhà nước về vốn ODA, vốn vay ưu đãi
  Điều 58. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
  Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính
  Điều 60. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
  Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp
  Điều 62. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Ngoại giao
  Điều 63. Nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Chính phủ
  Điều 64. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
  Điều 65. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 66. Tổ chức thực hiện
  Điều 67. Xử lý chuyển tiếp
  Điều 68. Hiệu lực thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.