Nghị định · Chính phủ
Nghị định 16/2016/NĐ-CP
Về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 16/03/2016
- Ngày có hiệu lực
- 02/05/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 132/2018/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2016 về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài (01/10/2018)
- 132/2018/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2016 về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài (01/10/2018)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 56/2020/NĐ-CP — về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài (25/05/2020)
- 52/2017/NĐ-CP — Về cho vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ đối với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (28/04/2017)
Được hướng dẫn bởi (33)
- 12/2016/TT-BKHĐT — Thông tư số 12/2016/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư: hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài. (08/08/2016)
- 100/2016/TT-BTC — Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với nguồn vốn vay JICA cho hợp phần phát triển nguồn nhân lực và hợp phần dự án nghiên cứu thuộc Dự án Nâng cấp Trường Đại học Cần Thơ. (29/06/2016)
- 79/2016/TT-BTC — Hướng dẫn thực hỉện thẩm định tàỉ chính các chương trình, dự án vay lại từ nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ (06/06/2016)
- 12/2020/QĐ-UBND — Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (11/05/2020)
- 43/2018/QĐ-UBND — Về việc ban hành quy định một số nội dung về quản lý và thực hiện Dự án “Hạ tầng cơ bản cho phát triển toàn diện tỉnh Hà Tĩnh”(BIIG2) vay vốn Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) (23/11/2018)
- 32/2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (28/09/2018)
- 32/2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Hà Tĩnh (07/09/2018)
- 20/2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư các dự án đầu tư công của thành phố Hà Nội (28/08/2018)
- 26/2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (26/07/2018)
- 20/2018/QĐ-UBND — Ban hành quy định một số nội dung về quản lý và thực hiện Dự án “Cải thiện cơ sở hạ tầng cho các xã bị ảnh hưởng bởi ngập lụt tỉnh Hà Tĩnh” vay vốn quỹ phát triển Ả rập xê út (29/05/2018)
- 16/2018/QĐ-UBND — Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý Dự án đầu tư xây dựng khu vực Khu kinh tế tỉnh Hà Tĩnh (14/05/2018)
- 04 /2018/QĐ-UBND — Quy định về chế độ và biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện, thanh toán kế hoạch vốn đầu tư công (03/04/2018)
- 08/2018/QĐ-UBND — Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh Hà Tĩnh (13/03/2018)
- 56/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy định hệ thống biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện, thanh toán các nguồn vốn đầu tư công của các cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn (29/12/2017)
- 58/2017/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài của Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 32/2017/QĐ-UBND ngày 31/12/2017 (17/11/2017)
- 42/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế một cửa liên thông giải quyết thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực đầu tư trên địa bàn tỉnh (12/10/2017)
- 82/2017/TT-BTC — Quy định về chế độ và biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện, thanh toán kế hoạch vốn đầu tư công (15/08/2017)
- 21/2017/TT-BLĐTBXH — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BGDĐT hướng dẫn chế độ quản lý tài chính và thực hiện Dự án "Tăng cường hệ thống trợ giúp xã hội Việt Nam" sử dụng vốn vay Ngân hàng Thế giới (07/08/2017)
- 32/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài của thành phố Hồ Chí Minh (31/07/2017)
- 72/2017/TT-BTC — Quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước. (17/07/2017)
- 18/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (12/07/2017)
- 19/2017/QĐ-TTg — Ban hành cơ chế tài chính áp dụng thí điểm đối với các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi ngành y tế (05/06/2017)
- 08/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy định trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương về quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (04/05/2017)
- 03/2017/TT-BKHĐT — quy định chế độ báo cáo việc lập, theo dõi và đánh giá thực hiện kế hoạch đầu tư công (25/04/2017)
- 13/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy định một số nội dung về công tác quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước của tỉnh Kon Tum (10/03/2017)
- 42/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hơp trong việc lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tưu và quyết định đầu tư, Chương trình dự án đầu tư công do tỉnh quản lý (20/12/2016)
- 95/2016/QĐ-UBND — Ban hành quy định về thu hút, quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. (19/12/2016)
- 50/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về vận động, quản lý, sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Nam (25/11/2016)
- 56/2016/QĐ-UBND — Về việc thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Bến Tre (17/10/2016)
- 40/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (20/09/2016)
- … và 3 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (15)
- 83/2015/QH13 — Ngân sách nhà nước (25/06/2015)
- 67/2014/QH13 — Đầu tư (26/11/2014)
- 50/2014/QH13 — Xây dựng (18/06/2014)
- 49/2014/QH13 — Đầu tư công (18/06/2014)
- 43/2013/QH13 — Đấu thầu (26/11/2013)
- 29/2009/QH12 — Quản lý nợ công (17/06/2009)
- 41/2005/QH11 — Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế (14/06/2005)
- 83/2015/QH13 — Ngân sách nhà nước (25/06/2015)
- 76/2015/QH13 — Tổ chức Chính phủ (19/06/2015)
- 67/2014/QH13 — Đầu tư (26/11/2014)
- 49/2014/QH13 — Đầu tư công (18/06/2014)
- 50/2014/QH13 — Xây dựng (18/06/2014)
- 43/2013/QH13 — Đấu thầu (26/11/2013)
- 29/2009/QH12 — Quản lý nợ công (17/06/2009)
- 41/2005/QH11 — Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế (14/06/2005)
Bố cục (68 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Các phương thức cung cấp vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Điều 5. Lĩnh vực ưu tiên sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Điều 6. Nguyên tắc sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đối ứng
Điều 7. Nguyên tắc cơ bản trong quản lý nhà nước về vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Điều 8. Nguyên tắc áp dụng cơ chế tài chính trong nước đối với chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Điều 9. Khu vực tư nhân tiếp cận và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Điều 10. Quy trình quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Điều 11. Vận động vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Chương II — LẬP, THẨM ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ
Điều 12. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án
Điều 13. Trình tự, thủ tục đề xuất và lựa chọn Đề xuất chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Điều 14. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, chương trình mục tiêu sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Điều 15. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Điều 16. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án, phi dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ, trừ dự án nhóm A
Điều 17. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án, phi dự án sử dụng vốn ODA viện trợ không hoàn lại thuộc thẩm quyền của người đứng đầu cơ quan chủ quản
Điều 18. Tham gia chương trình, dự án khu vực
Điều 19. Các hoạt động thực hiện trước
Điều 20. Nội dung chính của Quyết định chủ trương đầu tư
Điều 21. Điều chỉnh nội dung Quyết định chủ trương đầu tư
Chương III — LẬP, THẨM ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN
Điều 22. Nhiệm vụ của cơ quan chủ quản trong việc lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án
Điều 23. Nhiệm vụ của chủ dự án trong việc lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án
Điều 24. Vốn chuẩn bị chương trình, dự án
Điều 25. Thẩm quyền phê duyệt văn kiện chương trình, dự án và quyết định đầu tư chương trình, dự án
Điều 26. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án
Điều 27. Nội dung văn kiện chương trình, dự án
Điều 28. Hồ sơ thẩm định văn kiện chương trình, dự án
Điều 29. Nội dung thẩm định văn kiện chương trình, dự án
Điều 30. Thời gian thẩm định và quyết định đầu tư chương trình, dự án
Chương IV — KÝ KẾT ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ VÀ THỎA THUẬN VỀ VỐN ODA,
Mục 1 — KÝ KẾT ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ VỀ VỐN ODA, VỐN VAY ƯU ĐÃI
Điều 31. Cơ sở đề xuất ký kết điều ước quốc tế về vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Điều 32. Cơ quan đề xuất ký kết điều ước quốc tế về vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Điều 33. Trình tự, thủ tục ký kết, sửa đổi, bổ sung và gia hạn điều ước quốc tế về vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Mục 2 — KÝ KẾT THỎA THUẬN VỀ VỐN ODA, VỐN VAY ƯU ĐÃI
Điều 34. Cơ sở đề xuất ký kết thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Điều 35. Cơ quan đề xuất ký kết thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Điều 36. Trình tự, thủ tục ký kết, sửa đổi, bổ sung và gia hạn thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Chương V — QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN
Điều 37. Các hình thức tổ chức quản lý chương trình, dự án
Điều 38. Thẩm quyền ban hành Quyết định thành lập Ban quản lý dự án
Điều 39. Thành lập Ban quản lý dự án
Điều 40. Các trường hợp không thành lập Ban quản lý dự án
Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chủ quản trong quản lý thực hiện chương trình, dự án
Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ dự án trong quản lý thực hiện chương trình, dự án
Điều 43. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý dự án trong quản lý thực hiện chương trình, dự án
Điều 44. Thuê tư vấn quản lý chương trình, dự án
Điều 45. Kế hoạch thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đối ứng trung hạn 5 năm
Điều 46. Lập, phê duyệt kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đối ứng
Điều 47. Lập, phê duyệt kế hoạch thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đối ứng hàng năm
Điều 48. Vốn đối ứng chuẩn bị thực hiện và thực hiện chương trình, dự án
Điều 49. Vốn ứng trước để thực hiện chương trình, dự án
Điều 50. Thuế và phí đối với chương trình, dự án
Điều 51. Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 52. Đấu thầu
Điều 53. Điều chỉnh nội dung chương trình, dự án và sử dụng vốn dư trong quá trình thực hiện chương trình, dự án
Điều 54. Quản lý xây dựng, nghiệm thu, bàn giao, kiểm toán, quyết toán
Điều 55. Xử lý tranh chấp hợp đồng
Điều 56. Giám sát và đánh giá chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Chương VI — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VỐN ODA, VỐN VAY ƯU ĐÃI
Điều 57. Nội dung quản lý nhà nước về vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Điều 58. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính
Điều 60. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp
Điều 62. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Ngoại giao
Điều 63. Nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Chính phủ
Điều 64. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
Điều 65. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 66. Tổ chức thực hiện
Điều 67. Xử lý chuyển tiếp
Điều 68. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.