Quyết định · UBND

Quyết định 43/2018/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong hỗ trợ hoạt động kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Tình trạng
Hết hiệu lực một phần
Ngày ban hành
19/12/2018
Ngày có hiệu lực
07/01/2019
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (3)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (9)

Bố cục (18 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong hỗ trợ hoạt động kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau".
Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND ngày 26/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc ban hành Quy chế phối hợp hoạt động lĩnh vực kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc phối hợp
  Điều 4. Nội dung phối hợp
Chương II — TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP TRONG PHÁT TRIỂN
  Điều 5. Tuyên truyền, vận động thành lập tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
  Điều 6. Hội nghị thành lập tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Chương III — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN TRONG PHỐI HỢP CỦNG CỐ, NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ TẬP THỂ
  Điều 7. Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
  Điều 8. Thực hiện các chính sách ưu đãi phát triển kinh tế tập thể
  Điều 9. Nâng cao hiệu quả hoạt động của kinh tế tập thể
  Điều 10. Thanh tra, kiểm tra; giải quyết các khiếu nại, tố cáo
  Điều 11. Trao đổi, cung cấp thông tin đăng ký hoạt động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
  Điều 12. Công khai thông tin về xử lý tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hành vi vi phạm pháp luật
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 13. Chế độ thông tin, báo cáo
  Điều 14. Kinh phí triển khai, thực hiện
  Điều 15. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.