Quyết định · UBND
Quyết định 44/2015/QĐ-UBND
Ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 25/12/2015
- Ngày có hiệu lực
- 04/01/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 62/2025/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng thuộc lĩnh vực quản lý nhà ở và hạ tầng kỹ thuật đô thị (22/12/2025)
- 62/2025/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng thuộc lĩnh vực quản lý nhà ở và hạ tầng kỹ thuật đô thị (22/12/2025)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 691/2010/QĐ-HĐND — Ban hành Quy định quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị, nhà ở và công sở trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (17/05/2010)
Hướng dẫn thi hành (9)
- 38/2015/NĐ-CP — Về quản lý chất thải và phế liệu (24/04/2015)
- 04/2015/TT-BXD — Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải (03/04/2015)
- 02/2015/TT-BXD — Hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước (02/04/2015)
- 80/2014/NĐ-CP — Về thoát nước và xử lý nước thải (06/08/2014)
- 55/2014/QH13 — Bảo vệ môi trường (23/06/2014)
- 50/2014/QH13 — Xây dựng (18/06/2014)
- 17/2012/QH13 — Tài nguyên nước (21/06/2012)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (36 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý hoạt động thoát nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ Mục 3 Chương II Quyết định số 691/2010/QĐ-UBND ngày 17/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành quy định quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị, nhà ở và công sở trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Các thành phần của hệ thống thoát nước
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1 — ĐẦU TƯ, XÂY DỰNG HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
Điều 4. Chủ sở hữu công trình thoát nước
Điều 5. Chủ đầu tư công trình thoát nước
Điều 6. Nguồn vốn đầu tư
Điều 7. Chính sách ưu đãi và hỗ trợ về đầu tư
Điều 8. Quy định quy chuẩn kỹ thuật về nước thải
Điều 9. Quản lý bùn thải hệ thống thoát nước
Điều 10. Quản lý bùn thải bể tự hoại
Điều 11. Quy định về xử lý nước thải tập trung và phi tập trung
Mục 3 — QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
Điều 12. Lựa chọn đơn vị thoát nước
Điều 13. Hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước
Điều 14. Xác định giá dự toán hợp đồng quản lý, vận hành
Điều 15. Hợp đồng dịch vụ thoát nước
Điều 16. Ngừng dịch vụ thoát nước
Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị thoát nước
Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của hộ thoát nước
Mục 4 — ĐÁU NÓI HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
Điều 19. Quy định về điểm đầu nối hệ thống thoát nước
Điều 20. Các yêu cầu về cao độ của điểm đầu nối
Điều 21. Quy định về hộp dấu nói
Điều 22. Thời điểm đầu nối
Điều 23. Quy định về xả nước thải tại điểm đầu nối
Điều 24. Nghĩa vụ tài chính liên quan đến công tác đấu nối
Điều 25. Quyền và trách nhiệm đấu nối hệ thống thoát nước
Điều 26. Thỏa thuận đầu nối
Điều 27. Quy định về miễn trừ dấu nổi
Mục 5 — GIÁ DỊCH VỤ THOÁT NƯỚC
Điều 28. Giá dịch vụ thoát nước
Điều 29. Trách nhiệm lập, thẩm định và phê duyệt giá dịch vụ thoát nước
Mục 6 — TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THOÁT NƯỚC
Điều 30. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành
Điều 31. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 32. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 33. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.