Quyết định · UBND
Quyết định 45/2024/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng, khai thác dữ liệu, thông tin về cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan nhà nước tỉnh Thái Bình
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 10/12/2024
- Ngày có hiệu lực
- 25/12/2024
- Hết hiệu lực
- 24/10/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (12)
- 06/2023/TT-BNV — Ban hành Quy chế cập nhật, sử dụng, khai thác dữ liệu, thông tin của Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước (04/05/2023)
- 63/2020/QH14 — sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (18/06/2020)
- 47/2020/NĐ-CP — Quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước (09/04/2020)
- 52/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức (25/11/2019)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 24/2018/QH14 — An ninh mạng (12/06/2018)
- 86/2015/QH13 — An toàn thông tin mạng (19/11/2015)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 58/2010/QH12 — Viên chức (15/11/2010)
- 22/2008/QH12 — Cán bộ, công chức (13/11/2008)
- 67/2006/QH11 — Công nghệ thông tin (29/06/2006)
Bố cục (20 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong tỉnh Thái Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2024. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốccác sở, ban, ngành và tương đươngthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng các chi cục, ban, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các sở, ban, ngành và tương đương; Chủ tịch các Hội đặc thù thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nguyên tắcquản lý, sử dụng, khai thác dữ liệu, thông tin của Cơ sở dữ liệu của tỉnh Điều 5. Các hành vi không được làm Chương II — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, KHAI THÁC DỮ LIỆU, THÔNG TIN CỦA CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA TỈNH Điều 6. Tạo lập, cập nhật và phê duyệt dữ liệu Điều 7. Quản lý, sử dụng, khai thác dữ liệu, thông tin của Cơ sở dữ liệu của tỉnh Điều 8. Lưu trữ cơ sở dữ liệu Điều 9. Chuyển giao, tiếp nhận dữ liệu Điều 10. Kết nối, chia sẻ dữ liệu Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động Điều 12. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức được giao thực hiện công tác quản lý Cơ sở dữ liệu của tỉnh; Cơ sở dữ liệu của cơ quan, đơn vị Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động Điều 14. Trách nhiệm của Sở Nội vụ Điều 15. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông Điều 16. Trách nhiệm của Sở Tài chính Điều 17. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.