Thông tư 46/2014/TT-BTNMT
Quy định về xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 01/08/2014
- Ngày có hiệu lực
- 16/09/2014
- Hết hiệu lực
- 01/01/2017
Hết hiệu lực từ 01/01/2017 theo điều khoản hiệu lực của 32/2016/TT-BTNMT: “Thông tư số 46/2014/TT-BTNMT ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 32/2016/TT-BTNMT (01/01/2017)
Hướng dẫn thi hành (10)
- 48/2013/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính (14/05/2013)
- 01/2012/UBTVQH13 — Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật (22/03/2012)
- 24/2009/NĐ-CP — Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (05/03/2009)
- 17/2008/QH12 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (03/06/2008)
- 48/2013/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính (14/05/2013)
- 21/2013/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường (04/03/2013)
- 01/2012/UBTVQH13 — Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật (22/03/2012)
- 55/2011/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế (04/07/2011)
- 24/2009/NĐ-CP — Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (05/03/2009)
- 17/2008/QH12 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (03/06/2008)
Bố cục (41 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Thể thức, ngôn ngữ và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật
Điều 4. Đánh giá tác động của văn bản, đánh giá tác động của thủ tục hành chính
Điều 5. Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật
Điều 6. Tuân thủ các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước
Điều 7. Kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Chương II — CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 8. Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 9. Lập đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh
Điều 10. Lập đề nghị xây dựng nghị định
Điều 11. Lập đề nghị xây dựng quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Điều 12. Lập chương trình xây dựng thông tư, thông tư liên tịch
Điều 13. Kiểm soát thủ tục hành chính trong quá trình lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 14. Điều chỉnh, bổ sung chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 15. Tổng hợp, theo dõi, đôn đốc, báo cáo việc thực hiện chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Chương III — SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Mục 1 — SOẠN THẢO LUẬT, PHÁP LỆNH, NGHỊ QUYẾT, NGHỊ ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH
Điều 16. Ban soạn thảo
Điều 17. Tổ biên tập
Điều 18. Trách nhiệm của đơn vị chủ trì soạn thảo
Điều 19. Tổ chức lấy ý kiến trong quá trình xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 20. Tổng hợp, tiếp thu ý kiến và chỉnh lý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 21. Xem xét, ký đồng trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 22. Gửi hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định
Điều 23. Nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định, hoàn thiện dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 24. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 25. Cung cấp thông tin xây dựng Thông cáo báo chí
Mục 2 — SOẠN THẢO THÔNG TƯ, THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
Điều 26. Tổ soạn thảo
Điều 27. Soạn thảo văn bản
Điều 28. Tổ chức lấy ý kiến
Điều 29. Tổng hợp, tiếp thu ý kiến và chỉnh lý dự thảo thông tư
Điều 30. Tổ chức thẩm định, thẩm tra dự thảo thông tư
Điều 31. Hội đồng thẩm định
Điều 32. Trình ký ban hành thông tư
Điều 33. Soạn thảo, ban hành thông tư liên tịch
Điều 34. Phát hành, đăng Công báo, gửi, đưa tin đối với văn bản quy phạm pháp luật là thông tư
Điều 35. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng
Điều 36. Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật
Điều 37. Công bố, niêm yết công khai thủ tục hành chính
Điều 38. Đính chính văn bản quy phạm pháp luật
Điều 39. Xây dựng cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên và môi trường
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 40. Hiệu lực thi hành
Điều 41. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.