Nghị định · Chính phủ
Nghị định 63/2010/NĐ-CP
Về kiểm soát thủ tục hành chính
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 08/06/2010
- Ngày có hiệu lực
- 14/10/2010
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (7)
- 118/2025/NĐ-CP — Về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia (09/06/2025)
- 78/2025/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (01/04/2025)
- 92/2017/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính (07/08/2017)
- 118/2025/NĐ-CP — Về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia (09/06/2025)
- 78/2025/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (01/04/2025)
- 92/2017/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính (07/08/2017)
- 48/2013/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính (14/05/2013)
Được hướng dẫn bởi (21)
- 14/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế Tổ chức hoạt động của Bộ phận Một cửa trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (02/03/2026)
- 28/2026/QĐ-UBND — Quy định trình tự, thủ tục hỗ trợ chuyển đổi nghề, giải bản đối với tàu cá không có nhu cầu hoạt động khai thác trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (15/02/2026)
- 31/2026/QĐ-UBND — Quy định trình tự, thủ tục hỗ trợ nâng cấp, thay thế thiết bị giám sát hành trình tàu cá đáp ứng điều kiện theo quy định và duy trì kết nối hệ thống thiết bị giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (15/02/2026)
- 49/2025/NQ-HĐND — Ban hành quy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (30/12/2025)
- 38/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của cán bộ, công chức đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (19/12/2025)
- 26/2025/TT-BTP — Hướng dẫn xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật (12/12/2025)
- 50/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về thủ tục hành chính thực hiện chính sách hỗ trợ để khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (11/12/2025)
- 06/2025/QĐ-CTUBND — Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Tuyên Quang (10/12/2025)
- 95/2025/NQ-HĐND — Quy định một số mức chi bảo đảm cho hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (10/12/2025)
- 106/2025/NQ-HĐND — Quy định mức chi cho các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Lai Châu (09/12/2025)
- 15/2025/NQ--HĐND — Quy định mức chi đảm bảo cho các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Lào Cai (09/12/2025)
- 50/2025/NQ-HĐND — QUy định nội dung và mức chi cho hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (25/11/2025)
- 138/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết, trả kết quả thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (25/11/2025)
- 109/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế hoạt động của hệ thống cán bộ, công chức làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn thành phố Huế (23/10/2025)
- 032/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế hoạt động của cán bộ, công chức đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau (26/09/2025)
- 136/2025/NQ-HĐND — Quy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Sơn La (20/09/2025)
- 63/2025/QĐ-UBND — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công (26/08/2025)
- 35/2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế hoạt động của cán bộ đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (29/10/2018)
- 13/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế hoạt động của cán bộ đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (30/05/2014)
- 09/2014/QĐ-UBND — Quyết định ban hành Quy chế công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (20/05/2014)
- 1605/2011/QĐ-UBND — Ban hành quy chế phối hợp tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với các quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (22/07/2011)
Bố cục (37 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nguyên tắc kiểm soát thủ tục hành chính Điều 5. Cơ quan, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm Chương II — QUY ĐỊNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Điều 7. Nguyên tắc quy định thủ tục hành chính Điều 8. Yêu cầu của việc quy định thủ tục hành chính Điều 9. Lấy ý kiến đối với quy định về thủ tục hành chính trong dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật Điều 10. Đánh giá tác động của thủ tục hành chính Điều 11. Thẩm định quy định về thủ tục hành chính Chương III — THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Điều 12. Nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính Điều 13. Thẩm quyền công bố thủ tục hành chính Điều 14. Phạm vi công bố thủ tục hành chính Điều 15. Quyết định công bố thủ tục hành chính Điều 16. Công khai thủ tục hành chính Điều 17. Hình thức công khai Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan thực hiện thủ tục hành chính Điều 19. Trách nhiệm người đứng đầu Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Điều 20. Trách nhiệm của cán bộ, công chức được phân công thực hiện thủ tục hành chính Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thực hiện thủ tục hành chính Điều 22. Phản ánh, kiến nghị về thủ tục hành chính trong quá trình thực hiện Chương IV — CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Điều 23. Điều kiện đăng tải thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính Điều 24. Nhập dữ liệu thủ tục hành chính đã công bố Điều 25. Giá trị của thủ tục hành chính và văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia Điều 26. Trách nhiệm quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính Chương V — RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Điều 27. Trách nhiệm rà soát, đánh giá Điều 28. Nội dung rà soát, đánh giá Điều 29. Cách thức rà soát, đánh giá Điều 30. Kế hoạch rà soát, đánh giá Điều 31. Xử lý kết quả rà soát, đánh giá Chương VI — KHEN THƯỞNG, KINH PHÍ THỰC HIỆN, THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 32. Khen thưởng trong thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính Điều 33. Xử lý vi phạm Điều 34. Điều kiện đảm bảo về kinh phí thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính Điều 35. Chế độ thông tin, báo cáo Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 36. Trách nhiệm thi hành Điều 37. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.