Quyết định · UBND

Quyết định 50/2015/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
22/10/2015
Ngày có hiệu lực
01/11/2015
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (9)

Bố cục (33 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Chánh Thanh tra Tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành Tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Mục đích tiếp công dân
  Điều 4. Nguyên tắc tiếp công dân, xử lý đơn
  Điều 5. Bố trí nơi tiếp công dân
Chương II — TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN
  Điều 6. Tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân Tỉnh
  Điều 7. Tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân cấp huyện
  Điều 8. Tiếp công dân tại nơi tiếp công dân của UBND cấp xã
  Điều 9. Tiếp công dân tại các sở, ban, ngành Tỉnh
  Điều 10. Bảo vệ an ninh trật tự tại Trụ sở Tiếp công dân
Chương III — TIẾP NHẬN, XỬ LÝ, QUẢN LÝ ĐƠN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
  Điều 11. Đơn tiếp nhận được từ các nguồn quy định tại Điều 5 của Thông tư 07/2014/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ được tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn tập trung về một đầu mối như sau:
  Điều 12. Quản lý, theo dõi
Chương IV — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BAN TIẾP CÔNG DÂN VÀ CÁN BỘ TIẾP CÔNG DÂN, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN KHI ĐẾN NƠI TIẾP CÔNG DÂN
  Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Tiếp công dân các cấp
  Điều 14. Trách nhiệm, nội dung phối hợp của các cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở Tiếp công dân các cấp
  Điều 15. Người làm nhiệm vụ tiếp công dân
  Điều 16. Khi tiếp công dân, người tiếp công dân có nhiệm vụ
  Điều 17. Khi tiếp công dân, người tiếp công dân có quyền
  Điều 18. Khi đến nơi tiếp công dân, người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh có quyền
  Điều 19. Khi đến nơi tiếp công dân, người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh có nghĩa vụ
Chương V — HOẠT ĐỘNG TIẾP CÔNG DÂN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ, CÁ NHÂN
  Điều 20. Công bố thông tin về việc tiếp công dân của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân
  Điều 21. Tiếp nhận và xử lý bước đầu khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
  Điều 22. Phân loại, xử lý, chuyển nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đến cơ quan, người có thẩm quyền thụ lý, giải quyết
  Điều 23. Thông báo kết quả xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
Chương VI — MỐI QUAN HỆ GIỮA TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN VÀ CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT
  Điều 24. Xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh do các cơ quan, tổ chức chuyển đến
  Điều 25. Xử lý trách nhiệm không giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền
Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 26. Trách nhiệm của Văn phòng UBND và cơ quan Thanh tra
  Điều 27. Trách nhiệm của Công an Tỉnh và Công an cấp huyện
  Điều 28. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành Tỉnh, UBND cấp huyện
  Điều 29. Chính sách, chế độ đối với người tiếp công dân.
  Điều 30. Xử lý vi phạm

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.