Quyết định · UBND

Quyết định 55/2013/QĐ-UBND

Ban hành Quy định về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất, giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
16/12/2013
Ngày có hiệu lực
26/12/2013
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (14)

Bố cục (41 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất, giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 83/2008/QĐ-UBND ngày 31/12/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Các nội dung liên quan đến việc giải quyết tranh chấp về nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước quy định tại Quyết định số 83/2008/QĐ-UBND ngày 31/12/2008 của UBND tỉnh được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về giải quyết tranh chấp dân sự và Luật Nhà ở.
Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Việc tiếp nhận, phân loại đơn tranh chấp quyền sử dụng đất, đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
Điều 5. Quy trình tiếp công dân, tiếp nhận và xử lý đơn thư
Mục 1 — : QUY TRÌNH HÒA GIẢI TRANH CHẤP ĐẤT TẠI UBND XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
  Điều 6. Nhiệm vụ hòa giải
  Điều 7. Nguyên tắc hòa giải
  Điều 8. Trình tự hòa giải
  Điều 9. Thời hạn hòa giải
  Điều 10. Các công việc phải thực hiện sau khi hòa giải
Mục 2 — : ĐỐI VỚI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN, THỊ XÃ
  Điều 11. Thẩm quyền, trình tự giải quyết
  Điều 12. Xác minh, lập báo cáo đề xuất giải quyết tranh chấp
  Điều 13. Trình tự và thời hạn ban hành quyết định giải quyết tranh chấp
Mục 3 — : ĐỐI VỚI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 14. Thẩm quyền và trình tự giải quyết
  Điều 15. Xác minh, lập báo cáo đề xuất giải quyết tranh chấp
Mục 1 — : KHIẾU NẠI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUỘC SỞ, THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN TRỰC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN, THỊ XÃ
  Điều 16. Trình tự thụ lý đơn khiếu nại
  Điều 17. Xác minh, đề xuất giải quyết khiếu nại
Mục 2 — : KHIẾU NẠI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN, THỊ XÃ, GIÁM ĐỐC SỞ VÀ CẤP TƯƠNG ĐƯƠNG
  Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan tham mưu
  Điều 19. Trình tự xác minh, lập báo cáo đề xuất giải quyết khiếu nại
  Điều 20. Trình tự ban hành quyết định giải quyết khiếu nại
Mục 3 — : KHIẾU NẠI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 21. Trách nhiệm của cơ quan tham mưu
Mục 1 — : THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI
  Điều 22. Thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã và Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường
  Điều 23. Thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Mục 2 — : QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN, THỊ XÃ, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 24. Việc tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại về đất đai
  Điều 25. Trình tự xác minh, lập báo cáo đề xuất giải quyết khiếu nại về đất đai
  Điều 26. Trình tự ban hành quyết định giải quyết khiếu nại về đất đai
  Điều 27. Các loại việc cần phải đối thoại
  Điều 28. Trình tự đối thoại
  Điều 29. Trình tự thụ lý đơn tố cáo
  Điều 30. Quy trình giải quyết tố cáo
  Điều 31. Thời hạn thẩm tra, xác minh và ban hành kết luận tố cáo
  Điều 32. Việc xem xét lại kết quả giải quyết tố cáo
  Điều 33. Hồ sơ giải quyết tố cáo
  Điều 34. Bảo đảm hiệu lực quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, xử lý tố cáo có hiệu lực pháp luật
  Điều 35. Việc tổ chức thi hành quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại có hiệu lực pháp luật
  Điều 36. Việc thực hiện Kết luận tố cáo, Quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo
  Điều 37. Trách nhiệm thụ lý, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
  Điều 38. Tổ chức thực hiện và quản lý nhà nước về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.