Quyết định · UBND
Quyết định 55/2013/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất, giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 16/12/2013
- Ngày có hiệu lực
- 26/12/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (14)
- 07/2013/TT-TTCP — Quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính (31/10/2013)
- 06/2013/TT-TTCP — Quy định quy trình giải quyết tố cáo (30/09/2013)
- 75/2012/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại (03/10/2012)
- 76/2012/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tố cáo (03/10/2012)
- 03/2011/QH13 — Tố cáo (11/11/2011)
- 02/2011/QH13 — Khiếu nại (11/11/2011)
- 64/2010/QH12 — Tố tụng hành chính (24/11/2010)
- 20/2008/NĐ-CP — Về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính (14/02/2008)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 181/2004/NĐ-CP — Về thi hành Luật Đất đai (29/10/2004)
- 13/2003/QH11 — Đất đai (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 160/1999/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh về Tổ chức và hoạt động hoà giải ở cơ sở (18/10/1999)
- 09/1998/PL-UBTVQH10 — Về tổ chức và hoạt động hoà giải ở cơ sở (25/12/1998)
Bố cục (41 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất, giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 83/2008/QĐ-UBND ngày 31/12/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Các nội dung liên quan đến việc giải quyết tranh chấp về nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước quy định tại Quyết định số 83/2008/QĐ-UBND ngày 31/12/2008 của UBND tỉnh được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về giải quyết tranh chấp dân sự và Luật Nhà ở. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Việc tiếp nhận, phân loại đơn tranh chấp quyền sử dụng đất, đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh Điều 5. Quy trình tiếp công dân, tiếp nhận và xử lý đơn thư Mục 1 — : QUY TRÌNH HÒA GIẢI TRANH CHẤP ĐẤT TẠI UBND XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN Điều 6. Nhiệm vụ hòa giải Điều 7. Nguyên tắc hòa giải Điều 8. Trình tự hòa giải Điều 9. Thời hạn hòa giải Điều 10. Các công việc phải thực hiện sau khi hòa giải Mục 2 — : ĐỐI VỚI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN, THỊ XÃ Điều 11. Thẩm quyền, trình tự giải quyết Điều 12. Xác minh, lập báo cáo đề xuất giải quyết tranh chấp Điều 13. Trình tự và thời hạn ban hành quyết định giải quyết tranh chấp Mục 3 — : ĐỐI VỚI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Điều 14. Thẩm quyền và trình tự giải quyết Điều 15. Xác minh, lập báo cáo đề xuất giải quyết tranh chấp Mục 1 — : KHIẾU NẠI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUỘC SỞ, THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN TRỰC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN, THỊ XÃ Điều 16. Trình tự thụ lý đơn khiếu nại Điều 17. Xác minh, đề xuất giải quyết khiếu nại Mục 2 — : KHIẾU NẠI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN, THỊ XÃ, GIÁM ĐỐC SỞ VÀ CẤP TƯƠNG ĐƯƠNG Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan tham mưu Điều 19. Trình tự xác minh, lập báo cáo đề xuất giải quyết khiếu nại Điều 20. Trình tự ban hành quyết định giải quyết khiếu nại Mục 3 — : KHIẾU NẠI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Điều 21. Trách nhiệm của cơ quan tham mưu Mục 1 — : THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI Điều 22. Thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã và Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường Điều 23. Thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Mục 2 — : QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN, THỊ XÃ, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Điều 24. Việc tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại về đất đai Điều 25. Trình tự xác minh, lập báo cáo đề xuất giải quyết khiếu nại về đất đai Điều 26. Trình tự ban hành quyết định giải quyết khiếu nại về đất đai Điều 27. Các loại việc cần phải đối thoại Điều 28. Trình tự đối thoại Điều 29. Trình tự thụ lý đơn tố cáo Điều 30. Quy trình giải quyết tố cáo Điều 31. Thời hạn thẩm tra, xác minh và ban hành kết luận tố cáo Điều 32. Việc xem xét lại kết quả giải quyết tố cáo Điều 33. Hồ sơ giải quyết tố cáo Điều 34. Bảo đảm hiệu lực quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, xử lý tố cáo có hiệu lực pháp luật Điều 35. Việc tổ chức thi hành quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại có hiệu lực pháp luật Điều 36. Việc thực hiện Kết luận tố cáo, Quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo Điều 37. Trách nhiệm thụ lý, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo Điều 38. Tổ chức thực hiện và quản lý nhà nước về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.