Nghị định · Chính phủ
Nghị định 56/2018/NĐ-CP
Quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 16/04/2018
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2018
- Hết hiệu lực
- 14/01/2026
Hết hiệu lực từ 14/01/2026 theo điều khoản hiệu lực của 16/2026/NĐ-CP: “2. Các nghị định sau hết hiệu lực kể từ ngày nghị định này có hiệu lực thi hành: Nghị định số 56/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt;”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 16/2026/NĐ-CP (14/01/2026)
Được hướng dẫn bởi (6)
- 06/2026/QĐ-UBND — Quy định phân cấp quản lý, bảo vệ, thực hiện các biện pháp ngăn chặn và xử lý các hành vi lấn chiếm đất dành cho đường sắt trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (09/02/2026)
- 43/2025/QĐ-UBND — Phân cấp cho Sở Xây dựng cấp, gia hạn, thu hồi, hủy giấy phép xây dựng, quyết định bãi bỏ đường ngang trên đường sắt chuyên dùng; cấp, gia hạn, thu hồi, hủy giấy phép xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường sắt đô thị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (13/05/2025)
- 06/2025/TT-BXD — Quy định về quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia (12/05/2025)
- 21/2023/QĐ-UBND — Ban hành quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì các tuyến đường sắt đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội (19/09/2023)
- 27/2021/NQ-HĐND — Quy định một số biện pháp tăng cường giải tỏa vi phạm, chống tái lấn chiếm hành lang an toàn giao thông đường bộ, đường sắt trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2022 - 2025 (09/12/2021)
- 25/2020/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì tuyến đường sắt đô thị Hà Nội số 2A Cát Linh - Hà Đông. (19/10/2020)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 06/2017/QH14 — Đường sắt (16/06/2017)
- 76/2015/QH13 — Tổ chức Chính phủ (19/06/2015)
Bố cục (40 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Chương II — ĐẶT TÊN TUYẾN, TÊN GA ĐƯỜNG SẮT; THÁO DỠ TUYẾN, ĐOẠN TUYẾN, GA ĐƯỜNG SẮT Điều 4. Nguyên tắc đặt tên tuyến, tên ga đường sắt Điều 5. Thẩm quyền, trình tự đặt tên, đổi tên tuyến, tên ga đường sắt Điều 6. Điều kiện tháo dỡ tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt Điều 7. Tháo dỡ tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt quốc gia Điều 8. Tháo dỡ tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt đô thị Chương III — PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH, HÀNH LANG AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT Điều 9. Phạm vi bảo vệ đường sắt Điều 10. Phạm vi bảo vệ cầu đường sắt Điều 11. Phạm vi bảo vệ hầm đường sắt Điều 12. Phạm vi bảo vệ ga, đề-pô đường sắt Điều 13. Phạm vi bảo vệ công trình thông tin, tín hiệu, hệ thống cấp điện đường sắt Điều 14. Phạm vi bảo vệ phía dưới mặt đất của công trình đường sắt Điều 15. Phạm vi bảo vệ công trình kè đường sắt Điều 16. Hành lang an toàn giao thông đường sắt Điều 17. Hành lang an toàn giao thông đường sắt tại khu vực đường ngang Điều 18. Hành lang an toàn giao thông đường sắt trong trường hợp đường sắt chạy gần, liền kề hoặc giao nhau khác mức với công trình đường bộ Điều 19. Hành lang an toàn giao thông đường sắt trong trường hợp đường sắt và luồng đường thủy nội địa, luồng hàng hải chạy gần, liền kề nhau Điều 20. Hành lang an toàn giao thông đường sắt trong trường hợp đường sắt và lưới điện cao áp chạy gần nhau Điều 21. Hành lang an toàn giao thông đường sắt trong trường hợp đường sắt đi gần công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia Điều 22. Hành lang an toàn giao thông đường sắt trong trường hợp đường sắt đi gần công trình di tích lịch sử - văn hóa Chương IV — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT DÀNH CHO ĐƯỜNG SẮT Điều 23. Xác định ranh giới đất dành cho đường sắt Điều 24. Hồ sơ quản lý đất dành cho đường sắt Điều 25. Nội dung quản lý đất dành cho đường sắt Điều 26. Xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường sắt Điều 27. Hoạt động, sử dụng đất trong phạm vi đất dành cho đường sắt Điều 28. Xây dựng công trình, khai thác tài nguyên và các hoạt động khác ở vùng lân cận phạm vi đất dành cho đường sắt Chương V — TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT Điều 29. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải Điều 30. Trách nhiệm của Bộ Tài chính Điều 31. Trách nhiệm của Bộ Công an Điều 32. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường Điều 33. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Điều 34. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ Điều 35. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 36. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 37. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 38. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đầu tư, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 39. Giải quyết tồn tại trong phạm vi đất dành cho đường sắt Điều 40. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.