Nghị định · Chính phủ

Nghị định 56/2018/NĐ-CP

Quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt

Tình trạng
Hết hiệu lực
Ngày ban hành
16/04/2018
Ngày có hiệu lực
01/07/2018
Hết hiệu lực
14/01/2026

Hết hiệu lực từ 14/01/2026 theo điều khoản hiệu lực của 16/2026/NĐ-CP: “2. Các nghị định sau hết hiệu lực kể từ ngày nghị định này có hiệu lực thi hành: Nghị định số 56/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt;”

Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (6)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (40 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — ĐẶT TÊN TUYẾN, TÊN GA ĐƯỜNG SẮT; THÁO DỠ TUYẾN, ĐOẠN TUYẾN, GA ĐƯỜNG SẮT
  Điều 4. Nguyên tắc đặt tên tuyến, tên ga đường sắt
  Điều 5. Thẩm quyền, trình tự đặt tên, đổi tên tuyến, tên ga đường sắt
  Điều 6. Điều kiện tháo dỡ tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt
  Điều 7. Tháo dỡ tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt quốc gia
  Điều 8. Tháo dỡ tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt đô thị
Chương III — PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH, HÀNH LANG AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
  Điều 9. Phạm vi bảo vệ đường sắt
  Điều 10. Phạm vi bảo vệ cầu đường sắt
  Điều 11. Phạm vi bảo vệ hầm đường sắt
  Điều 12. Phạm vi bảo vệ ga, đề-pô đường sắt
  Điều 13. Phạm vi bảo vệ công trình thông tin, tín hiệu, hệ thống cấp điện đường sắt
  Điều 14. Phạm vi bảo vệ phía dưới mặt đất của công trình đường sắt
  Điều 15. Phạm vi bảo vệ công trình kè đường sắt
  Điều 16. Hành lang an toàn giao thông đường sắt
  Điều 17. Hành lang an toàn giao thông đường sắt tại khu vực đường ngang
  Điều 18. Hành lang an toàn giao thông đường sắt trong trường hợp đường sắt chạy gần, liền kề hoặc giao nhau khác mức với công trình đường bộ
  Điều 19. Hành lang an toàn giao thông đường sắt trong trường hợp đường sắt và luồng đường thủy nội địa, luồng hàng hải chạy gần, liền kề nhau
  Điều 20. Hành lang an toàn giao thông đường sắt trong trường hợp đường sắt và lưới điện cao áp chạy gần nhau
  Điều 21. Hành lang an toàn giao thông đường sắt trong trường hợp đường sắt đi gần công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia
  Điều 22. Hành lang an toàn giao thông đường sắt trong trường hợp đường sắt đi gần công trình di tích lịch sử - văn hóa
Chương IV — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT DÀNH CHO ĐƯỜNG SẮT
  Điều 23. Xác định ranh giới đất dành cho đường sắt
  Điều 24. Hồ sơ quản lý đất dành cho đường sắt
  Điều 25. Nội dung quản lý đất dành cho đường sắt
  Điều 26. Xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường sắt
  Điều 27. Hoạt động, sử dụng đất trong phạm vi đất dành cho đường sắt
  Điều 28. Xây dựng công trình, khai thác tài nguyên và các hoạt động khác ở vùng lân cận phạm vi đất dành cho đường sắt
Chương V — TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT
  Điều 29. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải
  Điều 30. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
  Điều 31. Trách nhiệm của Bộ Công an
  Điều 32. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường
  Điều 33. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
  Điều 34. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ
  Điều 35. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  Điều 36. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
  Điều 37. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
  Điều 38. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đầu tư, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 39. Giải quyết tồn tại trong phạm vi đất dành cho đường sắt
  Điều 40. Hiệu lực thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.