Thông tư · Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Thông tư 59/2025/TT-NHNN
Quy định về việc cung cấp và sử dụng chữ ký điện tử chuyên dùng, chứng thư ký điện tử chuyên dùng Ngân hàng Nhà nước
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 29/12/2025
- Ngày có hiệu lực
- 01/03/2026
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 16/2023/TT-NHNN — Thông tư về việc Sửa đổi, bổ sung một số điềun của Thông tư số 28/2015/TT-NHNn ngày 18/12/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chưc ký số của Ngân hàng Nhà nước (15/12/2023)
- 28/2015/TT-NHNN — Quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước (18/12/2015)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 96/2025/QH15 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng (27/06/2025)
- 26/2025/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (24/02/2025)
- 23/2025/NĐ-CP — Quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy (21/02/2025)
- 32/2024/QH15 — Các tổ chức tín dụng (18/01/2024)
- 20/2023/QH15 — Giao dịch điện tử (22/06/2023)
- 46/2010/QH12 — Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (16/06/2010)
- 67/2006/QH11 — Công nghệ thông tin (29/06/2006)
Bố cục (22 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Tổ chức tạo lập chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký điện tử Điều 5. Nội dung chứng thư chữ ký điện tử Điều 6. Gửi, nhận hồ sơ cấp phát chứng thư chữ ký điện tử Điều 7. Thiết bị lưu khóa của thuê bao Chương II — QUẢN LÝ, CẤP PHÁT CHỨNG THƯ CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ Điều 8. Các hoạt động quản lý, cấp phát chứng thư chữ ký điện tử Điều 9. Cấp, bổ sung nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử Điều 10. Gia hạn, thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký điện tử Điều 11. Tạm dừng chứng thư chữ ký điện tử Điều 12. Khôi phục chứng thư chữ ký điện tử Điều 13. Thu hồi, hủy bỏ nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử Điều 14. Thay đổi mã kích hoạt chứng thư chữ ký điện tử Điều 15. Cập nhật và công bố thông tin Chương III — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN THAM GIA CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ, CHỨNG THƯ CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ Điều 16. Trách nhiệm của Cục Công nghệ thông tin Điều 17. Trách nhiệm của tổ chức quản lý thuê bao Điều 18. Trách nhiệm của thuê bao Điều 19. Trách nhiệm của người ký, người nhận Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 20. Hiệu lực thi hành Điều 21. Quy định chuyển tiếp Điều 22. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.