Nghị định · Chính phủ
Nghị định 23/2025/NĐ-CP
Quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 21/02/2025
- Ngày có hiệu lực
- 10/04/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (24)
- 28/2025/TT-BKHCN — Quy định định dạng thông tin trên chứng thư chữ ký số (04/11/2025)
- 01/2026/QĐ-CTUBND — Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Đắk Lắk (09/03/2026)
- 11/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác Cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh Hà Tĩnh (09/02/2026)
- 04/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quản lý văn bản và điều hành tỉnh Đồng Tháp (11/01/2026)
- 53/2025/TT-BKHCN — Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu đối với dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu” (31/12/2025)
- 50/2025/TT-BKHCN — Ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu đối với dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng" (31/12/2025)
- 51/2025/TT-BKHCN — Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu đối với dịch vụ cấp dấu thời gian” (31/12/2025)
- 59/2025/TT-NHNN — Quy định về việc cung cấp và sử dụng chữ ký điện tử chuyên dùng, chứng thư ký điện tử chuyên dùng Ngân hàng Nhà nước (29/12/2025)
- 94/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản điện tử trên Hệ thống Phần mềm quản lý văn bản và điều hành giữa các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu (12/12/2025)
- 06/2025/QĐ-CTUBND — Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Tuyên Quang (10/12/2025)
- 34/2025/QĐ-UBND — ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Khánh Hòa (28/11/2025)
- 77/2025/NQ-HĐND — Quy định nội dung chi, mức chi khuyến khích tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ công trực tuyến đối với các thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội (27/11/2025)
- 44/2025/QĐ-UBND — Quyết định Về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (14/11/2025)
- 28/2025/TT-BKHCN — Quy định định dạng thông tin trên chứng thư chữ ký số (04/11/2025)
- 54/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước tỉnh Bắc Ninh (03/11/2025)
- 19/2025/TT-BKHCN — Quy định kiểm toán kỹ thuật đối với chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy (06/10/2025)
- 11/2025/NQ-HĐND — Nghị quyết Quy định phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện trong công tác chứng thực trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (03/10/2025)
- 62/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản điện tử có sử dụng chữ ký số của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên (30/09/2025)
- 17/2025/TT-BKHCN — Quy định yêu cầu kỹ thuật phục vụ liên thông với Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia (05/09/2025)
- 16/2025/TT-BKHCN — Quy định quy chế chứng thực mẫu (20/08/2025)
- 79/2025/TT-BTC — Hướng dẫn việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (04/08/2025)
- 78/2025/QĐ-CTUBND — Ban hành quy chế quản lý, vận hành và khai thác Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Sơn La (31/07/2025)
- 51/2025/TT-BTС — Quy định thủ tục về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh (24/06/2025)
- 13/2025/TT-BTC — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số (19/03/2025)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 63/2025/QH15 — Luật Tổ chức chính phủ (18/02/2025)
- 20/2023/QH15 — Giao dịch điện tử (22/06/2023)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 97/2015/QH13 — Phí và lệ phí (25/11/2015)
Bố cục (56 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ
Mục 1 — CHỨNG THƯ CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ
Điều 4. Chứng thư chữ ký điện tử
Điều 5. Nội dung của chứng thư chữ ký điện tử
Điều 6. Nội dung của chứng thư chữ ký số
Điều 7. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký số
Điều 8. Định dạng chứng thư chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký số
Mục 2 — CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ CHUYÊN DÙNG BẢO ĐẢM AN TOÀN
Điều 9. Chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn
Điều 10. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại chứng nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn.
Điều 11. Quy trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ cấp, cấp lại chứng nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn
Mục 3 — CHỮ KÝ SỞ
Điều 12. Chữ ký số công cộng
Điều 13. Chứng thư chữ ký số của cơ quan, tổ chức và người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức
Điều 14. Sử dụng chữ ký số và chứng thư chữ ký số của cơ quan, tổ chức và người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức
Điều 15. Nghĩa vụ của người ký trước khi thực hiện ký số
Điều 16. Nghĩa vụ của người nhận khi nhận thông điệp dữ liệu được ký số
Điều 17. Yêu cầu đối với phần mềm ký số, phần mềm kiểm tra chữ ký số
Mục 1 — KINH DOANH DỊCH VỤ TIN CẬY
Điều 18. Điều kiện kinh doanh
Điều 19. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, thay đổi nội dung, gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy
Điều 20. Quy trình tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, thay đổi nội dung, gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy
Điều 21. Quy trình giải quyết hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, thay đổi nội dung, gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy
Điều 22. Tạm đình chỉ giấy phép
Điều 23. Thu hồi giấy phép
Mục 2 — HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ TIN CẬY
Điều 24. Dịch vụ cấp dấu thời gian
Điều 25. Dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu
Điều 26. Dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng
Điều 27. Kiểm toán kỹ thuật
Điều 28. Mã quản lý thiết bị
Điều 29. Quy chế chứng thực mẫu
Điều 30. Liên thông với tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia
Điều 31. Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy
Điều 32. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khi áp dụng dấu thời gian, kiểm tra dấu thời gian của thông điệp dữ liệu và phát triển phần mềm ứng dụng dấu thời gian
Điều 33. Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia
Mục 3 — HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ CHỨNG THỰC
Điều 34. Hồ sơ đề nghị phát hành chứng thư chữ ký số công cộng
Điều 35. Đề nghị phát hành chứng thư chữ ký số công cộng
Điều 36. Phát hành chứng thư chữ ký số công cộng bằng phương thức điện tử
Điều 37. Tạo khóa, phân phối và quản lý khóa cho thuê bao
Điều 38. Phát hành chứng thư chữ ký số công cộng cho thuê bao
Điều 39. Gia hạn chứng thư chữ ký số công cộng cho thuê bao
Điều 40. Thay đổi cặp khóa cho thuê bao
Điều 41. Tạm dừng, phục hồi chứng thư chữ ký số công cộng của thuê bao
Điều 42. Thu hồi chứng thư chữ ký số công cộng của thuê bao
Điều 43. Cung cấp thông tin
Điều 44. Kết nối đến Cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng
Điều 45. Quyền và trách nhiệm của thuê bao sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng
Điều 46. Hiệu lực thi hành
Điều 47. Quy định chuyển tiếp
Điều 48. Trách nhiệm thi hành
Phụ lục — (Kèm theo Nghị định số 23/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ)
Phần 1 — Thông tin chung về cơ quan, tổ chức
Phần 2 — Tài liệu kèm theo (ghi rõ loại và số lượng hồ sơ)
Phần 3 — Cam kết
Điều 1. Chữ ký điện tử chuyên dùng do (TÊN CƠ QUAN/TỔ CHỨC), tên giao dịch tiếng Anh: (TÊN TIẾNG ANH), có trụ sở tại..., có Quyết định thành lập/Quyết định quy định chức năng nhiệm vụ số ... do ...cấp ngày ... tháng... năm ... (nếu có) hoặc có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ... do ... cấp ngày ... tháng ... năm ... (nếu có) tạo lập đáp ứng đủ các yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật Giao dịch điện tử.
Điều 2. Chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn được sử dụng riêng cho hoạt động phù hợp với chức năng, nhiệm vụ như sau:
Điều 3. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng:...
Điều 4. ...(1) phải thực hiện đúng các quy định tại Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023, Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 5. Chứng nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn này có hiệu lực kể từ ngày ký và có giá trị đến hết ngày ... tháng ... năm ...; (3) thay thế Chứng nhận số .../CN-BTTTT do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày ... tháng ... năm ...
Phần 1 — Thông tin chung về cơ quan, tổ chức
Phần 2 — Tài liệu kèm theo (ghi rõ loại và số lượng tài liệu)
Phần 3 — Cam kết
Phần 1 — Thông tin chung về doanh nghiệp
Phần 2 — Mô tả tóm tắt về đề nghị cấp giấy phép
Phần 3 — Tài liệu kèm theo (ghi rõ loại và số lượng hồ sơ)
Phần 4 — Cam kết
Phần 1 — Thông tin chung về doanh nghiệp
Phần 2 — Mô tả tóm tắt về đề nghị thay đổi nội dung giấy phép/cấp lại/ gia hạn
Phần 3 — Tài liệu kèm theo (ghi rõ loại và số lượng hồ sơ)
Phần 4 — Cam kết
Điều 1. (TÊN DOANH NGHIỆP), tên giao dịch tiếng Anh: (TÊN TIẾNG ANH), có trụ sở tại ..., có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ... do ... cấp ngày ... tháng ... năm ..., được kinh doanh dịch vụ tin cậy với những nội dung cụ thể như sau:
Điều 2. ...(1) phải thực hiện đúng các quy định tại Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023, Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 3. Giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy này có hiệu lực kể từ ngày ký và có giá trị đến hết ngày... tháng... năm...; (4) thay thế Giấy phép số .../GP-BTTTT do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày ... tháng ... năm ...
Phần 1 — Thông tin chung về doanh nghiệp
Phần 2 — Mô tả tóm tắt về giấy phép
Phần 3 — Tài liệu kèm theo (ghi rõ loại và số lượng tài liệu)
Phần 4 — Cam kết
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.