Nghị định · Chính phủ
Nghị định 48/2011/NĐ-CP
Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 21/06/2011
- Ngày có hiệu lực
- 01/09/2011
- Hết hiệu lực
- 15/10/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 93/2013/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông hàng hải, đường thủy nội địa (20/08/2013)
- 81/2013/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính (19/07/2013)
Được hướng dẫn bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 04/2008/PL-UBTVQH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính (02/04/2008)
- 40/2005/QH11 — Hàng hải Việt Nam (14/06/2005)
- 44/2002/PL-UBTVQH10 — Xử lý vi phạm hành chính (02/07/2002)
- 04/2008/PL-UBTVQH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính (02/04/2008)
- 40/2005/QH11 — Hàng hải Việt Nam (14/06/2005)
- 44/2002/PL-UBTVQH10 — Xử lý vi phạm hành chính (02/07/2002)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (42 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải Điều 4. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải Điều 5. Tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng Điều 6. Thời hiệu xử phạt và thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải Điều 7. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực hàng hải Chương II — HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI Điều 8. Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn, an ninh, trật tự trong hoạt động khai thác cảng biển Điều 9. Vi phạm quy định về ký, mã hiệu, bốc dỡ, lưu kho hàng hóa Điều 10. Vi phạm quy định về phòng, chống cháy, nổ tại cảng biển Điều 11. Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường khi xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp cảng biển hoặc khi xây dựng, lắp đặt các công trình, thiết bị khác ảnh hưởng đến an toàn hàng hải tại vùng nước cảng biển Điều 12. Vi phạm quy định về bảo vệ môi trường do hoạt động khai thác cảng biển Điều 13. Vi phạm quy định về thủ tục đến cảng biển hoặc quá cảnh Điều 14. Vi phạm quy định về thủ tục vào, rời cảng biển hoặc quá cảnh Điều 15. Vi phạm quy định về an toàn, an ninh, trật tự, vệ sinh đối với các hoạt động liên quan đến tàu thuyền Điều 16. Vi phạm quy định về phòng, chống cháy, nổ đối với tàu thuyền Điều 17. Vi phạm quy định về phòng ngừa ô nhiễm môi trường do tàu thuyền gây ra Điều 18. Vi phạm quy định về an toàn sinh mạng trên tàu thuyền Điều 19. Vi phạm quy định về neo đậu, cập cầu, cập mạn, lai dắt của tàu thuyền trong vùng nước cảng biển Điều 20. Vi phạm quy định về đăng ký, đăng kiểm tàu thuyền Điều 21. Vi phạm quy định vế bố trí thuyền viên, cấp và sử dụng chứng chỉ chuyên môn, sổ thuyền viên, hộ chiếu thuyền viên Điều 22. Vi phạm quy định về sử dụng hoa tiêu hàng hải của tàu thuyền Điều 23. Vi phạm quy định về điều động và bố trí hoa tiêu hàng hải của tổ chức hoa tiêu Điều 24. Vi phạm quy định trong khi dẫn tàu của hoa tiêu hàng hải Điều 25. Vi phạm quy định về sử dụng giấy phép và điều kiện kinh doanh vận tải biển, vận tải đa phương thức và dịch vụ hàng hải Điều 26. Vi phạm quy định về hoạt động tìm kiếm, cứu nạn hàng hải Điều 27. Vi phạm quy định về trục vớt tài sản chìm đắm tại cảng biển Điều 28. Vi phạm quy định về bảo đảm bảo an toàn hàng hải Chương III — TUYÊN TRUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH Điều 29. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra viên thuộc Thanh tra Bộ Giao thông vận tải, Giám đốc Cảng vụ hàng hải, Chánh Thanh tra Bộ Giao thông vận tải. Điều 30. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp Điều 31. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính Điều 32. Thủ tục áp dụng hình thức xử phạt vi phạm hành chính Điều 33. Thủ tục tước quyền sử dụng giấy phép Điều 34. Thủ tục tịch thu và xử lý tang vật, phương tiện sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm hành chính Điều 35. Chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính Điều 36. Thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính Điều 37. Biên bản và Quyết định xử phạt Chương IV — KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 38. Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện hành chính Điều 39. Khen thưởng Điều 40. Xử lý vi phạm Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 41. Hiệu lực thi hành Điều 42. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.