Luật · Quốc hội
Luật số: 34/2024/QH15
Luật Tổ chức Toà án nhân dân số số: 34/2024/QH15
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 24/06/2024
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 81/2025/QH15 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân (24/06/2025)
- 81/2025/QH15 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân (24/06/2025)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 65/2025/QH15 — Luật tổ chức chính quyền địa phương (19/02/2025)
Được hướng dẫn bởi (24)
- 100/2025/NQLT/UBTVQH15-CP- ĐCTUBTWMTTQVN — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết liên tịch số 72/2025/NQLT/UBTVQH15-CP-ĐCTUBTWMTTQVN của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ và Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định chi tiết việc tổ chức tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp (26/09/2025)
- 99/2025/UBTVQH15 — ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn Hội thẩm (25/09/2025)
- 73/2025/NQ-HĐND — Bãi bỏ Nghị quyết số 84/2013/NQ-HĐND ngày 10/5/2013, Nghị quyết số 203/2015/NQ-HĐND ngày 15/7/2015, Nghị quyết số 66/2017/NQ-HĐND ngày 07/7/2017, Nghị quyết số 62/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021, Nghị quyết số 90/2022/NQ-HĐND ngày 31/3/2022, Nghị quyết số 24/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023, Nghị quyết số 44/2024/NQ-HĐND ngày 05/11/2024 của HĐND tỉnh Quảng Ninh (11/09/2025)
- 13/2025/TTLT-BTP-BNG-TANDTC — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC ngày 19 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định về trình tự, thủ tục tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự (29/08/2025)
- 81/2025/UBTVQH15 — Thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực (27/06/2025)
- 82/2025/UBTVQH15 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về bậc, điều kiện của từng bậc, việc nâng bậc và số lượng, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân (27/06/2025)
- 02/2025/NQ-HĐTP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao (27/06/2025)
- 01/2025/NQ-HĐTP — Hướng dẫn áp dụng một số quy định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của các Tòa án nhân dân (27/06/2025)
- 1744/NQ-UBTVQH15 — Về Danh sách Ủy viên Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia (27/06/2025)
- 85/2025/UBTVQH15 — Phê chuẩn đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về việc thành lập các Tòa Phúc thẩm, cục, vụ và tương đương, cơ quan báo chí của Tòa án nhân dân tối cao (27/06/2025)
- 225/2025/QH15 — Về việc thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân, các luật tố tụng và luật khác có liên quan (27/06/2025)
- 08/2025/UBTVQH15 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Thủ tục bắt giữ tàu biển, Pháp lệnh Thủ tục bắt giữ tàu bay, Pháp lệnh Trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiên bắt buộc, Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng, Pháp lệnh Trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa ăn nhân dân và Pháp lệnh Chi phí tố tụng (27/06/2025)
- 83/2025/UBTVQH15 — Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia (27/06/2025)
- 69/2025/UBTVQH15 — Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 của Nghị quyết số 57/2024/UBTVQH15 ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về cục, vụ và tương đương, cơ quan báo chí của Tòa án nhân dân tối cao (10/02/2025)
- 66/2025/UBTVQH15 — Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số nội dung theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13 và Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13 (06/02/2025)
- 67/2025/UBTVQH15 — Quy định về bậc, điều kiện của từng bậc, việc nâng bậc và số lượng, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân (06/02/2025)
- 04/2024/TT-TANDTC — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, phòng thuộc Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (31/12/2024)
- 03/2024/TT-TANDTC — Quy định tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, Vụ thuộc Tòa án nhân dân cấp cao (31/12/2024)
- 02/2024/TT-TANDTC — Quy định tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao (31/12/2024)
- 12/2024/NQ-HĐND — Quy định các biện pháp bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (09/12/2024)
- 11/2024/NQ-HĐND — Bãi bỏ một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang (09/12/2024)
- 57/2024/UBTVQH15 — Phê chuẩn đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về cục, vụ và tương đương, cơ quan báo chí của Tòa án nhân dân tối cao (15/11/2024)
- 56/2024/UBTVQH15 — Ban hành Quy chế phối hợp giữa Tòa án nhân dân tối cao và Bộ Quốc phòng trong việc quản lý các Tòa án quân sự về tổ chức (15/11/2024)
- 10/2024/NQ-HĐND — Quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, cấp huyện, cấp xã thực hiện trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (31/10/2024)
Bố cục (152 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Vị trí, chức năng của Tòa án nhân dân
Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân
Điều 4. Tổ chức và thẩm quyền thành lập, giải thể các Tòa án nhân dân
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân
Điều 6. Độc lập theo thẩm quyền xét xử
Điều 7. Bảo đảm quyền bình đẳng trước pháp luật và Tòa án
Điều 8. Thực hiện quyền tư pháp kịp thời, công bằng, công khai, vô tư, khách quan
Điều 9. Chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm
Điều 10. Thực hiện chế độ xét xử sơ thẩm có Hội thẩm tham gia
Điều 11. Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật
Điều 12. Tòa án nhân dân xét xử tập thể và quyết định theo đa số
Điều 13. Tranh tụng trong xét xử được bảo đảm
Điều 14. Bảo đảm quyền bào chữa của bị can, bị cáo, quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự
Điều 15. Việc thu thập tài liệu, chứng cứ trong xét xử, giải quyết vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự và các vụ việc khác thuộc thẩm quyền của Tòa án
Điều 16. Tiếng nói, chữ viết dùng trước Tòa án
Điều 17. Bảo đảm hiệu lực của bản án, quyết định của Tòa án
Điều 18. Bảo đảm hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Tòa án
Điều 19. Trách nhiệm phối hợp giữa Tòa án với cơ quan, tổ chức
Điều 20. Quản lý các Tòa án nhân dân về tổ chức
Điều 21. Tòa án chịu sự giám sát của Nhân dân, Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận
Điều 22. Ngày truyền thống, biểu trưng của Tòa án nhân dân
Chương II — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁC TÒA ÁN
Mục 1 — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA TÒA ÁN
Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án cấp sơ thẩm
Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn của Toà án cấp phúc thẩm
Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Toà án xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm
Mục 2 — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN
Điều 26. Xét xử, giải quyết các vụ án, vụ việc
Điều 27. Giải quyết, xét xử vi phạm hành chính
Điều 28. Quyết định những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân
Điều 29. Phát hiện, kiến nghị về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản quy phạm pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc
Điều 30. Tổng kết thực tiễn xét xử, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử
Điều 31. Giải thích áp dụng pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc
Điều 32. Lựa chọn, công bố và áp dụng án lệ
Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án trong thi hành án
Điều 34. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
Điều 35. Xây dựng pháp luật
Điều 36. Nghiên cứu khoa học
Điều 37. Đào tạo, bồi dưỡng
Điều 38. Hợp tác quốc tế
Chương III — HỘI ĐỒNG TUYỂN CHỌN, GIÁM SÁT THẨM PHÁN QUỐC GIA
Điều 39. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia
Điều 40. Thành phần của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia
Điều 41. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia
Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia
Điều 43. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia
Điều 44. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia
Điều 45. Kinh phí hoạt động của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia
Chương IV — TỔ CHỨC BỘ MÁY
Mục 1 — TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
Điều 46. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân tối cao
Điều 47. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao
Điều 48. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
Điều 49. Việc tổ chức xét xử của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
Mục 2 — TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
Điều 50. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân cấp cao
Điều 51. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân cấp cao
Điều 52. Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao
Điều 53. Việc tổ chức xét xử của Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao
Điều 54. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân cấp cao
Mục 3 — TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Điều 56. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Điều 57. Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Điều 58. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Mục 4 — TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN, QUẬN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH, THÀNH PHỐ THUỘC THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương
Điều 60. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương
Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương
Mục 5 — TÒA ÁN NHÂN DÂN SƠ THẨM CHUYÊN BIỆT
Điều 62. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt
Điều 63. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt
Mục 6 — TÒA ÁN QUÂN SỰ
Điều 64. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án quân sự
Điều 65. Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Tòa án quân sự trung ương
Điều 66. Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự trung ương
Điều 67. Việc tổ chức xét xử của Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự trung ương
Điều 68. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa phúc thẩm Tòa án quân sự trung ương
Điều 69. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án quân sự quân khu và tương đương
Điều 70. Cơ cấu tổ chức của Tòa án quân sự quân khu và tương đương
Điều 71. Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự quân khu và tương đương
Điều 72. Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Tòa án quân sự khu vực
Chương V — CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Mục 1 — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 73. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong Tòa án
Điều 74. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong Tòa án
Điều 75. Quản lý công chức, viên chức và người lao động trong Tòa án
Mục 2 — CHÁNH ÁN, PHÓ CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN
Điều 76. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
Điều 77. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
Điều 78. Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
Điều 79. Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao
Điều 80. Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Điều 81. Chánh án Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương
Điều 82. Chánh án Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt
Điều 83. Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt
Điều 84. Chánh án Tòa án quân sự trung ương
Điều 85. Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương
Điều 86. Chánh án Tòa án quân sự khu vực
Điều 87. Phó Chánh án Tòa án quân sự trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực
Mục 3 — THẨM PHÁN
Điều 88. Thẩm phán
Điều 89. Tuyên thệ của Thẩm phán
Điều 90. Ngạch, bậc của Thẩm phán
Điều 91. Bổ nhiệm Thẩm phán
Điều 92. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
Điều 93. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán Tòa án nhân dân
Điều 94. Tiêu chuẩn Thẩm phán Tòa án nhân dân
Điều 95. Điều kiện bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân
Điều 96. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
Điều 97. Thủ tục phê chuẩn, bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
Điều 98. Thủ tục đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Thẩm phán Tòa án nhân dân
Điều 99. Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân
Điều 100. Nhiệm kỳ của Thẩm phán
Điều 101. Chế độ, chính sách đối với Thẩm phán
Điều 102. Bảo vệ Thẩm phán
Điều 103. Trách nhiệm của Thẩm phán
Điều 104. Những việc Thẩm phán không được làm
Điều 105. Thông tin về Thẩm phán vi phạm pháp luật
Điều 106. Điều động, luân chuyển, biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân
Điều 107. Miễn nhiệm Thẩm phán
Điều 108. Cách chức Thẩm phán
Điều 109. Thủ tục miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán
Điều 110. Giải quyết kiến nghị, khiếu nại đối với việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật, điều động, luân chuyển, biệt phái Thẩm phán
Mục 4 — THẨM TRA VIÊN TÒA ÁN, THƯ KÝ TÒA ÁN
Điều 111. Thẩm tra viên Tòa án
Điều 112. Tiêu chuẩn Thẩm tra viên Tòa án
Điều 113. Điều kiện bổ nhiệm Thẩm tra viên Tòa án
Điều 114. Ngạch Thẩm tra viên Tòa án
Điều 115. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm tra viên Tòa án
Điều 116. Thư ký Tòa án
Điều 117. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm Thư ký Tòa án
Điều 118. Ngạch Thư ký Tòa án
Điều 119. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thư ký Tòa án
Điều 120. Chế độ, chính sách đối với Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án
Chương VI — HỘI THẨM
Điều 121. Hội thẩm
Điều 122. Tiêu chuẩn Hội thẩm
Điều 123. Những người không được làm Hội thẩm
Điều 124. Chế độ bầu, cử Hội thẩm
Điều 125. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội thẩm
Điều 126. Trách nhiệm của Hội thẩm
Điều 127. Thủ tục bầu, cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm
Điều 128. Nhiệm kỳ của Hội thẩm
Điều 129. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm
Điều 130. Chế độ, chính sách đối với Hội thẩm
Điều 131. Đoàn Hội thẩm
Điều 132. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị quân đội đối với Hội thẩm
Điều 133. Bảo đảm điều kiện hoạt động của Hội thẩm và Đoàn Hội thẩm
Điều 134. Khen thưởng, xử lý vi phạm đối với Hội thẩm
Chương VII — TỔ CHỨC XÉT XỬ
Điều 135. Lựa chọn ngẫu nhiên Thẩm phán, Hội thẩm tham gia xét xử
Điều 136. Phương thức tổ chức xét xử tại Tòa án
Điều 137. Phòng xử án
Điều 138. Phòng hòa giải, đối thoại
Điều 139. Nội quy phiên tòa, phiên họp
Điều 140. Bảo vệ Tòa án
Điều 141. Tham dự và hoạt động thông tin tại phiên tòa, phiên họp
Chương VIII — BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN
Điều 142. Chế độ tiền lương, phụ cấp
Điều 143. Trang phục, Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng nhận chức danh tư pháp
Điều 144. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng
Điều 145. Chế độ, chính sách đối với công chức khác, viên chức và người lao động của Tòa án
Điều 146. Số lượng Thẩm phán, biên chế của Tòa án
Điều 147. Kinh phí hoạt động, cơ sở vật chất của Tòa án
Điều 148. Xây dựng Tòa án điện tử
Điều 149. Khen thưởng, xử lý vi phạm
Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 150. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của luật có liên quan
Điều 151. Hiệu lực thi hành
Điều 152. Quy định chuyển tiếp
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.