Quyết định · UBND
Quyết định 62/2019/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 16/10/2019
- Ngày có hiệu lực
- 26/10/2019
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (10)
- 32/2018/TT-BTNMT — Quy định thu thập thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường phục vụ lưu trữ, bảo quản, công bố, cung cấp và sử dụng (26/12/2018)
- 73/2017/NĐ-CP — Về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường (14/06/2017)
- 104/2016/QH13 — Tiếp cận thông tin (06/04/2016)
- 86/2015/QH13 — An toàn thông tin mạng (19/11/2015)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 01/2011/QH13 — Lưu trữ (11/11/2011)
- 36/2009/QH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ (19/06/2009)
- 67/2006/QH11 — Công nghệ thông tin (29/06/2006)
- 50/2005/QH11 — Sở hữu trí tuệ (29/11/2005)
Bố cục (21 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, gồm 4 Chương và 19 Điều. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 10 năm 2019 và thay thế Quyết định số 60/2013/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường Điều 4. Nguyên tắc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường Điều 5. Các hành vi nghiêm cấm Chương II — THU THẬP THÔNG TIN, DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thu thập, quản lý và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường Điều 7. Thu thập thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường phục vụ công tác lưu trữ, bảo quản, công bố, cung cấp và sử dụng Điều 8. Giao nộp thông tin, dữ lỉệu tài nguyên và môi trường Điều 9. Kiểm tra, đánh giá, xử lý, cập nhật thông tin, dữ liệu Điều 10. Bảo quản, lưu trữ và tu bỗ thông tỉn, dữ liệu tài nguyên và môi trường Điều 11. Kỉnh phí thu thập, xử lý thông tin, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường Chương III — CUNG CẤP, KHAI THÁC, CHIA SẺ ỴÀ SỬ DỤNG THÔNG TIN, DỮ Điều 12. Công bố danh mục thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường Điều 13. Khaỉ thác thông tin, dữ liệu tàỉ nguyên và môi trường Điều 14. Thẩm quyền cung cấp, phạm vi, mức độ, đối tượng được phép khai thác và sử dụng thông tỉn, dữ liệu tài nguyên và môi trường Điều 15. Trách nhỉệm và quyền hạn của tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng thông tỉn, dữ liệu tài nguyên và môi trường Điều 16. Phối hợp, chia sẻ thông tin, dữ liệu về tài nguyên và môi trường Điều 17. Quyền sở hữu trí tuệ, bảo hộ sử hữu trí tuệ với thông tin, dữ liệu tài nguyên vắ môi trường Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 18. Xử lý thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường đã được điều tra, xây dựng trước ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành Điều 19. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.