Thông tư · Bộ Tài chính
Thông tư 72/2014/TT-BTC
Quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang theo khi xuất cảnh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 30/05/2014
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 1317/QĐ-BTC — Về việc đính chính Thông tư số 58/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện một số nội dung của Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg ngày 19/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá của người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất (28/05/2012)
- 58/2012/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện Quỵết định số 05/2012/QĐ-TTg ngày 19/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá của ngườỉ nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất (12/04/2012)
Hướng dẫn thi hành (12)
- 209/2013/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng (18/12/2013)
- 83/2013/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế (22/07/2013)
- 31/2013/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 (19/06/2013)
- 31/2013/NĐ-CP — Hướng dẫn Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng (09/04/2013)
- 21/2012/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế (20/11/2012)
- 13/2008/QH12 — Thuế giá trị gia tăng (03/06/2008)
- 215/2013/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính (23/12/2013)
- 209/2013/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng (18/12/2013)
- 83/2013/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế (22/07/2013)
- 31/2013/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 (19/06/2013)
- 21/2012/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế (20/11/2012)
- 13/2008/QH12 — Thuế giá trị gia tăng (03/06/2008)
Bố cục (26 điều)
Mục 1 — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng : Điều 3. Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, quản lý thuế Điều 4. Địa điểm kiểm tra hàng hóa, kiểm tra hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế và địa điểm trả tiền hoàn thuế giá trị gia tăng Điều 5. Quyền, nghĩa vụ của người nước ngoài Điều 6. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng Điều 7. Quyền, nghĩa vụ của ngân hàng thương mại Điều 8. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan hải quan Điều 9. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan thuế Điều 10. Trách nhiệm, quyền hạn của Kho bạc Nhà nước Mục 2 — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 11. Hàng hóa được hoàn thuế giá trị gia tăng Điều 12. Phí dịch vụ hoàn thuế, số tiền được hoàn thuế, đồng tiền hoàn thuế giá trị gia tăng Điều 13. Điều kiện, hồ sơ, thủ tục lựa chọn doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng Điều 14. Đăng ký điều chỉnh, chấm dứt việc bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng Điều 15. Điều kiện, thủ tục lựa chọn Ngân hàng thương mại làm đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng Điều 16. Chấm dứt đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng Điều 17. Thời điểm hoàn thuế giá trị gia tăng Điều 18. In, phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế giá trị gia tăng Điều 19. Xuất trình, kiểm tra hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế và hàng hóa Điều 20. Hoàn trả tiền thuế cho người nước ngoài Điều 21. Thanh toán, hoàn trả số tiền thuế đã ứng trước, tiền phí dịch vụ hoàn thuế giá trị gia tăng Điều 22. Xử lý vi phạm Điều 23. Chế độ báo cáo Mục 3 — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 24. Quy định chuyển tiếp Điều 25. Hiệu lực thi hành Điều 26. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.