Thông tư · Bộ Tài chính

Thông tư 80/2021/TT-BTC

Hướng dẫn Luật Quản lý thuế và NĐ 126/2020

Tình trạng
Hết hiệu lực
Ngày ban hành
29/09/2021
Ngày có hiệu lực
01/01/2022
Hết hiệu lực
01/07/2026

Hết hiệu lực từ 01/07/2026 theo điều khoản hiệu lực của 89/2026/TT-BTC: “3. Thông tư này bãi bỏ: Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;”

Chưa có liên kết bản chính thức

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (8)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (42)

Thay thế / bãi bỏ (21)

Bố cục (89 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Đồng tiền khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi và tỷ giá giao dịch thực tế
  Điều 5. Trách nhiệm quản lý thuế của cơ quan thuế quản lý trực tiếp, cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ và cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước
Chương II — HỘI ĐỒNG TƯ VẤN THUẾ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
  Điều 6. Thành phần Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn
  Điều 7. Thành lập Hội đồng tư vấn thuế
  Điều 8. Nguyên tắc và chế độ làm việc của Hội đồng tư vấn thuế
  Điều 9. Quan hệ công tác giữa Hội đồng tư vấn thuế với cơ quan thuế
  Điều 10. Quyền hạn của Hội đồng tư vấn thuế
  Điều 11. Trách nhiệm của Hội đồng tư vấn thuế
Chương III — KHAI THUẾ, TÍNH THUẾ, PHÂN BỔ NGHĨA VỤ THUẾ
  Điều 12. Phân bổ nghĩa vụ thuế của người nộp thuế hạch toán tập trung có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác nơi có trụ sở chính
  Điều 13. Khai thuế, tính thuế, phân bổ và nộp thuế giá trị gia tăng
  Điều 14. Khai thuế, tính thuế, phân bổ và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt
  Điều 15. Khai thuế, tính thuế, phân bổ và nộp thuế tài nguyên
  Điều 16. Khai thuế, tính thuế, phân bổ và nộp thuế bảo vệ môi trường
  Điều 17. Khai thuế, tính thuế, quyết toán thuế, phân bổ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
  Điều 18. Khai thuế, tính thuế, phân bổ, quyết toán thuế và nộp lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ
  Điều 19. Khai thuế, tính thuế, phân bổ thuế thu nhập cá nhân
  Điều 20. Mẫu tờ khai, phụ lục tờ khai, tài liệu liên quan trong hồ sơ khai thuế
Chương IV — XỬ LÝ TIỀN THUẾ, TIỀN CHẬM NỘP, TIỀN PHẠT
  Điều 21. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế
  Điều 22. Trình tự, thủ tục, hồ sơ không tính tiền chậm nộp
  Điều 23. Trình tự, thủ tục, hồ sơ miễn tiền chậm nộp
  Điều 24. Trình tự, thủ tục và hồ sơ gia hạn nộp thuế
  Điều 25. Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
  Điều 26. Xử lý không hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
Chương V — THỦ TỤC HOÀN THUẾ
  Mục 1 — HOÀN THUẾ THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ THUẾ
    Điều 27. Trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc xử lý hồ sơ hoàn thuế
    Điều 28. Hồ sơ đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng
    Điều 29. Hồ sơ đề nghị hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng sinh học
    Điều 30. Hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và Điều ước quốc tế khác
    Điều 31. Hồ sơ đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động
    Điều 32. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế
    Điều 33. Phân loại hồ sơ hoàn thuế
    Điều 34. Giải quyết hồ sơ hoàn thuế
    Điều 35. Áp dụng biện pháp nghiệp vụ trong giải quyết hồ sơ hoàn thuế
    Điều 36. Quyết định hoàn thuế
    Điều 37. Ban hành Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước
    Điều 38. Trả kết quả giải quyết hoàn thuế
    Điều 39. Thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế đối với người nộp thuế
    Điều 40. Thu hồi hoàn thuế
  Mục 2 — HOÀN NỘP THỪA
    Điều 41. Trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn nộp thừa
    Điều 42. Hồ sơ hoàn nộp thừa
    Điều 43. Tiếp nhận hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa
    Điều 44. Phân loại hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa
    Điều 45. Giải quyết hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa
    Điều 46. Quyết định hoàn thuế
    Điều 47. Ban hành Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước
    Điều 48. Trả kết quả giải quyết hoàn thuế
    Điều 49. Thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế đối với người nộp thuế
    Điều 50. Thu hồi hoàn thuế
Chương VI — MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ; NỘP DẦN TIỀN THUẾ; XOÁ NỢ TIỀN THUẾ, TIỀN PHẠT, TIỀN CHẬM NỘP
  Điều 51. Thủ tục hồ sơ và trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn thuế, giảm thuế
  Điều 52. Thủ tục hồ sơ và trường hợp cơ quan thuế thông báo, quyết định miễn thuế, giảm thuế
  Điều 53. Thủ tục hồ sơ miễn thuế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 52 Thông tư này
  Điều 54. Thủ tục hồ sơ giảm thuế quy định tại điểm b khoản 1 Điều 52 Thông tư này
  Điều 55. Thủ tục hồ sơ giảm thuế đối với thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại điểm c khoản 1 Điều 52 Thông tư này
  Điều 56. Thủ tục hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với thuế tài nguyên quy định tại điểm d khoản 1 Điều 52 Thông tư này
  Điều 57. Thủ tục hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với thuế sử dụng đất phi nông nghiệp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 52 Thông tư này
  Điều 58. Thủ tục hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với thuế sử dụng đất nông nghiệp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 52 Thông tư này
  Điều 59. Thủ tục hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định tại điểm g khoản 1 Điều 52 Thông tư này
  Điều 60. Thủ tục hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất quy định tại điểm g khoản 1 Điều 52 Thông tư này
  Điều 61. Các giấy tờ chứng minh tài sản hoặc chủ tài sản trong hồ sơ miễn lệ phí trước bạ
  Điều 62. Thủ tục hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (Hiệp định thuế)
  Điều 63. Thủ tục hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Điều ước quốc tế không phải là Hiệp định tránh đánh thuế hai lần
  Điều 64. Thời hạn và trả kết quả giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế
  Điều 65. Hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
  Điều 66. Nộp dần tiền thuế nợ
Chương VII — THÔNG TIN NGƯỜI NỘP THUẾ
  Điều 67. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, hệ thống phần mềm phục vụ thu thập, xử lý và quản lý hệ thống thông tin người nộp thuế
  Điều 68. Thu thập, xử lý và quản lý hệ thống thông tin người nộp thuế
  Điều 69. Cung cấp, xử lý sai, sót, tra soát, điều chỉnh thông tin
  Điều 70. Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế
Chương VIII — KIỂM TRA THUẾ
  Điều 71. Kiểm tra hồ sơ thuế tại trụ sở cơ quan thuế
  Điều 72. Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế
Chương IX — QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ, KINH DOANH DỰA TRÊN NỀN TẢNG SỐ VÀ CÁC DỊCH VỤ KHÁC CỦA NHÀ CUNG CẤP Ở NƯỚC NGOÀI KHÔNG CÓ CƠ SỞ THƯỜNG TRÚ TẠI VIỆT NAM
  Điều 73. Các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác của nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam
  Điều 74. Đăng ký thực hiện giao dịch thuế điện tử
  Điều 75. Mã số thuế
  Điều 76. Đăng ký thuế trực tiếp của nhà cung cấp ở nước ngoài
  Điều 77. Khai thuế, tính thuế trực tiếp của nhà cung cấp ở nước ngoài
  Điều 78. Nộp thuế trực tiếp của nhà cung cấp ở nước ngoài
  Điều 79. Ủy quyền thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế tại Việt Nam của nhà cung cấp ở nước ngoài
  Điều 80. Trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác được thực hiện bởi nhà cung cấp ở nước ngoài
  Điều 81. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân ở Việt Nam có liên quan trong trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ của nhà cung cấp ở nước ngoài
Chương X — KINH PHÍ UỶ NHIỆM THU
  Điều 82. Kinh phí ủy nhiệm thu
Chương XI — MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHÁC
  Điều 83. Phối hợp quản lý thuế đối với các doanh nghiệp quốc phòng, an ninh
  Điều 84. Sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu quốc gia về căn cước công dân
  Điều 85. Ngôn ngữ sử dụng trong văn bản giao dịch với cơ quan thuế
  Điều 86. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và thời hạn nộp thuế
Chương XII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 87. Hiệu lực thi hành
  Điều 88. Quy định chuyển tiếp
  Điều 89. Trách nhiệm thi hành
Phụ lục I — DANH MỤC MẪU BIỂU
Phụ lục II — DANH MỤC MẪU BIỂU HỒ SƠ KHAI THUẾ

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.