Thông tư · Bộ Tài chính

Thông tư 128/2013/TT-BTC

Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

Tình trạng
Hết hiệu lực
Ngày ban hành
10/09/2013
Ngày có hiệu lực
—
Hết hiệu lực
01/04/2015

Hết hiệu lực từ 01/04/2015 theo điều khoản hiệu lực của 38/2015/TT-BTC: “2. Thông tư này bãi bỏ: Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;”

Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Bố cục (168 điều)

Phần I — HƯỚNG DẪN CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
  Điều 3. Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, quản lý thuế
  Điều 4. Kiểm tra sau thông quan
  Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan, người nộp thuế; trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan hải quan, công chức hải quan
Phần II — THỦ TỤC HẢI QUAN; KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN; QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI
  Chương I — HƯỚNG DẪN CHUNG VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN, QUẢN LÝ THUẾ
    Điều 6. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại
    Điều 7. Xác định trước mã số hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi là xác định trước mã số)
    Điều 8. Xác định trước trị giá hải quan cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi tắt là xác định trước trị giá)
    Điều 9. Xác định trước xuất xứ
    Điều 10. Xem hàng hoá trước khi khai hải quan
    Điều 11. Khai hải quan
    Điều 12. Hồ sơ hải quan
    Điều 13. Đăng ký tờ khai hải quan
    Điều 14. Sửa chữa tờ khai, khai bổ sung hồ sơ hải quan
    Điều 15. Thay tờ khai hải quan
    Điều 16. Kiểm tra hải quan trong quá trình làm thủ tục hải quan
    Điều 17. Lấy mẫu, lưu mẫu hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện khai báo hải quan; thực hiện yêu cầu của cơ quan kiểm tra chuyên ngành; thực hiện phân tích hoặc giám định để phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
    Điều 18. Giám sát hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
    Điều 19. Đồng tiền nộp thuế
    Điều 20. Thời hạn nộp thuế
    Điều 21. Bảo lãnh số tiền thuế phải nộp
    Điều 22. Địa điểm, hình thức nộp thuế
    Điều 23. Nộp thuế đối với trường hợp phải giám định, phân tích, phân loại hàng hoá
    Điều 24. Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
    Điều 25. Ấn định thuế
    Điều 26. Xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
    Điều 27. Đưa hàng về bảo quản
    Điều 28. Giải phóng hàng
    Điều 29. Thông quan hàng hóa
    Điều 30. Cơ sở để xác định hàng hoá đã xuất khẩu
    Điều 31. Huỷ tờ khai hải quan
    Điều 32. Phúc tập hồ sơ hải quan
    Điều 33. Kiểm tra sau thông quan
  Chương II — MỘT SỐ HƯỚNG DẪN KHÁC VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
    Mục 1 — THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO LOẠI HÌNH NHẬP KHẨU NGUYÊN LIỆU, VẬT TƯ ĐỂ SẢN XUẤT HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU
      Điều 34. Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu
      Điều 35. Sản phẩm xuất khẩu theo loại hình SXXK
      Điều 36. Thủ tục hải quan nhập khẩu nguyên liệu, vật tư
      Điều 37. Thủ tục thông báo, điều chỉnh định mức thực tế sản xuất sản phẩm xuất khẩu (viết tắt là định mức) và đăng ký sản phẩm xuất khẩu
      Điều 38. Thủ tục hải quan xuất khẩu sản phẩm
      Điều 39. Quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu
      Điều 40. Thủ tục hải quan đối với trường hợp sản phẩm được bán cho doanh nghiệp khác để trực tiếp xuất khẩu
    Mục 2 — THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ KINH DOANH TẠM NHẬP-TÁI XUẤT, CHUYỂN KHẨU
      Điều 41. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá kinh doanh tạm nhập-tái xuất
      Điều 42. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá kinh doanh chuyển khẩu
    Mục 3 — THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP KHÁC
      Điều 43. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài
      Điều 44. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký tờ khai hải quan một lần
      Điều 45. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ
      Điều 46. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện dự án đầu tư
      Điều 47. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa ra, đưa vào cảng trung chuyển
      Điều 48. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra khu phi thuế quan trong khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu; phương tiện vận tải nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh qua khu phi thuế quan
      Điều 49. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất
      Điều 50. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra kho bảo thuế
      Điều 51. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra địa điểm thu gom hàng lẻ (gọi tắt là CFS - container freight station)
      Điều 52. Thủ tục hải quan đối với thiết bị, máy móc, phương tiện thi công, khuôn, mẫu tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để sản xuất, thi công công trình, thực hiện dự án, thử nghiệm.
      Điều 53. Thủ tục hải quan đối với một số trường hợp tạm nhập-tái xuất, tạm xuất-tái nhập khác
      Điều 54. Thủ tục hải quan đối với trường hợp tạm nhập, tạm xuất các phương tiện chứa hàng hoá theo phương thức quay vòng
      Điều 55. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đã xuất khẩu nhưng bị trả lại
      Điều 56. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu nhưng phải xuất khẩu trả lại cho khách hàng nước ngoài, xuất khẩu sang nước thứ ba hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan
      Điều 57. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá bán tại cửa hàng miễn thuế
      Điều 58. Thủ tục hải quan đối với bưu phẩm, bưu kiện, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính và vật phẩm, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh
      Điều 59. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra kho ngoại quan
      Điều 60. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới
      Điều 61. Giám sát hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu
      Điều 62. Thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải xuất khẩu, nhập khẩu.
  Chương III — THỦ TỤC THÀNH LẬP, DI CHUYỂN, MỞ RỘNG, THU HẸP ĐỊA ĐIỂM LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN NGOÀI CỬA KHẨU VÀ ĐỊA ĐIỂM KIỂM TRA HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Ở NỘI ĐỊA; KHO NGOẠI QUAN, KHO BẢO THUẾ
    Điều 63. Điều kiện thành lập
    Điều 64. Hồ sơ thành lập
    Điều 65. Trình tự thành lập
    Điều 66. Chấm dứt, tạm dừng hoạt động
    Điều 67. Thủ tục di chuyển, mở rộng, thu hẹp địa điểm
    Điều 68. Chuyển đổi quyền sở hữu hoặc đổi tên chủ sở hữu
Phần III — THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU KHÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH THƯƠNG MẠI
  Điều 69. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại
  Điều 70. Người khai hải quan
  Điều 71. Hồ sơ hải quan đối với hàng nhập khẩu
  Điều 72. Hồ sơ hải quan đối với hàng xuất khẩu
  Điều 73. Thủ tục hải quan
Phần IV — THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH, CHUYỂN CẢNG
  Mục 1 — ĐỐI VỚI Ô TÔ XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH QUA CỬA KHẨU BIÊN GIỚI VỚI MỤC ĐÍCH THƯƠNG MẠI
    Điều 74. Thủ tục hải quan đối với ô tô nước ngoài khi nhập cảnh (tạm nhập)
    Điều 75. Thủ tục hải quan đối vối ôtô nước ngoài khi xuất cảnh (tái xuất)
    Điều 76. Thủ tục hải quan đối với ô tô Việt Nam khi xuất cảnh (tạm xuất), nhập cảnh (tái nhập)
  Mục 2 — ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 46 NGHỊ ĐỊNH 154/2005/NĐ-CP
    Điều 77. Cơ chế quản lý phương tiện vận tải thô sơ
    Điều 78. Thủ tục hải quan
  Mục 3 — ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI CỦA CÁ NHÂN, CƠ QUAN, TỔ CHỨC TẠM NHẬP TÁI XUẤT, TẠM XUẤT TÁI NHẬP KHÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH THƯƠNG MẠI QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 47 NGHỊ ĐỊNH 154/2005/NĐ-CP
    Điều 79. Thủ tục hải quan đối với ô tô không nhằm mục đích thương mại khi xuất cảnh, nhập cảnh
    Điều 80. Thủ tục hải quan đối với thuyền xuồng, ca nô,… xuất cảnh, nhập cảnh
    Điều 81. Quy định riêng cho các phương tiện vận tải của cá nhân, tổ chức ở khu vực biên giới thường xuyên qua lại khu vực biên giới
  Mục 4 — ĐỐI VỚI TÀU BIỂN VIỆT NAM VÀ TÀU BIỂN NƯỚC NGOÀI XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH, CHUYỂN CẢNG
    Điều 82. Người khai hải quan
    Điều 83. Địa điểm làm thủ tục hải quan
    Điều 84. Thời hạn làm thủ tục hải quan
    Điều 85. Khai hải quan
    Điều 86. Hồ sơ hải quan
  Mục 5 — THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI TÀU BAY XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH, CHUYỂN CẢNG
    Điều 87. Trách nhiệm của Cảng vụ hàng không, tổ chức vận tải hàng không, người điều khiển tàu bay
    Điều 88. Trách nhiệm của cơ quan hải quan
    Điều 89. Thủ tục hải quan đối với tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh quốc tế kết hợp vận chuyển nội địa, tàu bay vận chuyển nội địa kết hợp vận chuyển hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
  Mục 6 — THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI TÀU LIÊN VẬN QUỐC TẾ NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH BẰNG  ĐƯỜNG SẮT
    Điều 90. Thủ tục hải quan đối với tàu nhập cảnh
    Điều 91. Thủ tục hải quan đối với tàu xuất cảnh
Phần V — THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU VÀ CÁC QUY ĐỊNH KHÁC VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
  Mục 1 — CĂN CỨ TÍNH THUẾ, PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU
    Điều 92. Căn cứ và phương pháp tính thuế đối với hàng hoá áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm
    Điều 93. Căn cứ và phương pháp tính thuế đối với hàng hóa áp dụng thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp
    Điều 94. Căn cứ và phương pháp tính thuế đối với hàng hóa áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp
    Điều 95. Thời điểm tính thuế, thời hạn nộp thuế; thủ tục thu nộp, hoàn trả đối với hàng hóa áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp
    Điều 96. Áp dụng căn cứ tính thuế đối với một số trường hợp đặc biệt
    Điều 97. Thủ tục kê khai, phân loại, tính thuế đối với máy móc, thiết bị thuộc các Chương 84, Chương 85 và Chương 90 của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi là tổ hợp, dây chuyền, đáp ứng chú giải 3, 4, 5 Phần XVI của Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam
  Mục 2 — THỜI ĐIỂM TÍNH THUẾ, TỶ GIÁ TÍNH THUẾ
    Điều 98. Thời điểm tính thuế, tỷ giá tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
    Điều 99. Thời điểm tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký tờ khai hải quan một lần
  Mục 3 — CÁC TRƯỜNG HỢP MIỄN THUẾ, THỦ TỤC MIỄN THUẾ
    Điều 100. Các trường hợp miễn thuế
    Điều 101. Đăng ký Danh mục hàng hoá nhập khẩu được miễn thuế
    Điều 102. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế
    Điều 103. Quyết toán việc nhập khẩu, sử dụng hàng hoá miễn thuế
  Mục 4 — CÁC TRƯỜNG HỢP XÉT MIỄN THUẾ, THỦ TỤC XÉT MIỄN THUẾ
    Điều 104. Các trường hợp xét miễn thuế
    Điều 105. Hồ sơ xét miễn thuế
    Điều 106. Thủ tục, trình tự xét miễn thuế
    Điều 107. Thẩm quyền xét miễn thuế
  Mục 5 — CÁC TRƯỜNG HỢP XÉT GIẢM THUẾ, THỦ TỤC XÉT GIẢM THUẾ
    Điều 108. Các trường hợp xét giảm thuế
    Điều 109. Hồ sơ xét giảm thuế
    Điều 110. Trình tự, thủ tục xét giảm thuế
    Điều 111. Thẩm quyền xét giảm thuế
  Mục 6 — CÁC TRƯỜNG HỢP HOÀN THUẾ, THỦ TỤC HOÀN THUẾ
    Điều 112. Các trường hợp được xét hoàn thuế
    Điều 113. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan hải quan, được tái xuất ra nước ngoài
    Điều 114. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng không xuất khẩu, nhập khẩu
    Điều 115. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng thực tế xuất khẩu hoặc nhập khẩu ít hơn
    Điều 116. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu để giao, bán hàng cho nước ngoài thông qua các đại lý tại Việt Nam; hàng hóa nhập khẩu để bán cho các phương tiện của các hãng nước ngoài trên các tuyến đường quốc tế qua cảng Việt Nam và các phương tiện của Việt Nam trên các tuyến đường quốc tế theo quy định của Chính phủ
    Điều 117. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan thực tế đã sử dụng trong khu phi thuế quan hoặc đã xuất khẩu ra nước ngoài, đã nộp thuế nhập khẩu.
    Điều 118. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu hoặc hàng hoá tạm xuất khẩu để tái nhập khẩu và hàng hoá nhập khẩu uỷ thác cho phía nước ngoài sau đó tái xuất (trừ trường hợp hàng hoá tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm; máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để phục vụ công việc như hội nghị, hội thảo, nghiên cứu khoa học, thi đấu thể thao, biểu diễn văn hóa, biểu diễn nghệ thuật, khám chữa bệnh... thuộc đối tượng miễn thuế)
    Điều 119. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam
    Điều 120. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào vào khu phi thuế quan
    Điều 121. Hồ sơ hoàn thuế đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất.
    Điều 122. Hồ sơ hoàn thuế đối với trường hợp tạm nhập máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển hết thời hạn tạm nhập, phải tái xuất nhưng chưa tái xuất mà được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển giao cho đối tượng khác tại Việt Nam tiếp tục quản lý sử dụng, sau đó đối tượng tiếp nhận hoặc mua lại thực tái xuất ra khỏi Việt Nam
    Điều 123. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu gửi từ tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho tổ chức, cá nhân ở Việt Nam thông qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế và ngược lại; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đã nộp thuế nhưng không giao được cho người nhận hàng hóa, phải tái xuất, tái nhập hoặc bị tịch thu, tiêu hủy theo quy định của pháp luật
    Điều 124. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đang trong sự giám sát, quản lý của cơ quan hải quan, đã nộp thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu và thuế khác (nếu có), bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định tịch thu sung công quỹ do vi phạm các quy định trong lĩnh vực hải quan
    Điều 125. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp thuế nhưng sau đó được miễn thuế theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
    Điều 126. Hồ sơ không thu thuế
    Điều 127. Thủ tục nộp, tiếp nhận và xử lý hồ sơ xét hoàn thuế, không thu thuế
    Điều 128. Thẩm quyền quyết định hoàn thuế, không thu thuế
    Điều 129. Ghi việc hoàn thuế, không thu thuế trên tờ khai hải quan
    Điều 130. Xử lý số tiền thuế nộp thừa, tiền chậm nộp, tiền phạt sau khi ban hành quyết định hoàn tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa do có số tiền thuế đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp
  Mục 7 — TIỀN CHẬM NỘP, NỘP DẦN TIỀN THUẾ NỢ, GIA HẠN NỘP TIỀN THUẾ, TIỀN CHẬM NỘP, TIỀN PHẠT; XOÁ NỢ TIỀN THUẾ, TIỀN CHẬM NỘP, TIỀN PHẠT
    Điều 131. Tiền chậm nộp
    Điều 132. Nộp dần tiền thuế nợ
    Điều 133. Gia hạn nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
    Điều 134. Xoá nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
  Mục 8 — HOÀN THÀNH NGHĨA VỤ THUẾ
    Điều 135. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh
    Điều 136. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động
    Điều 137. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp
    Điều 138. Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế
Phần VI — KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN, THANH TRA THUẾ
  Chương I — KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN
    Điều 139. Đối tượng kiểm tra sau thông quan
    Điều 140. Nguyên tắc, mục đích, thời hạn kiểm tra sau thông quan
    Điều 141. Phạm vi kiểm tra sau thông quan
    Điều 142. Nội dung kiểm tra sau thông quan
    Điều 143. Xác minh trong kiểm tra sau thông quan
    Điều 144. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan
    Điều 145. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp
    Điều 146. Nhiệm vụ, quyền hạn của trưởng đoàn kiểm tra.
    Điều 147. Quản lý, phân công kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp
  Chương II — THANH TRA THUẾ
    Điều 148. Nguyên tắc thanh tra thuế
    Điều 149. Mục đích của thanh tra thuế
    Điều 150. Đối tượng thanh tra thuế
    Điều 151. Nội dung thanh tra thuế
    Điều 152. Nhiệm vụ, quyền hạn của trưởng đoàn thanh tra, thành viên đoàn thanh tra
    Điều 153. Các trường hợp thanh tra thuế
    Điều 154. Thẩm quyền quyết định thanh tra thuế
    Điều 155. Thu thập thông tin liên quan đến đối tượng thanh tra
    Điều 156. Lập báo cáo, kế hoạch thanh tra
    Điều 157. Đoàn thanh tra
    Điều 158. Thời hạn thanh tra
    Điều 159. Quyết định thanh tra
    Điều 160. Thực hiện thanh tra
    Điều 161. Biên bản thanh tra
    Điều 162. Báo cáo kết quả thanh tra và dự thảo kết luận thanh tra
    Điều 163. Kết luận thanh tra
    Điều 164. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra thuế
  Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾT LUẬN KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN, THANH TRA THUẾ
    Điều 165. Những công việc phải thực hiện sau khi có kết luận kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế
    Điều 166. Phân công thực hiện
Phần VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 167. Trách nhiệm thực hiện
  Điều 168. Hiệu lực thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.