Nghị định · Chính phủ

Nghị định 167/2013/NĐ-CP

Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình

Tình trạng
Hết hiệu lực
Ngày ban hành
12/11/2013
Ngày có hiệu lực
28/12/2013
Hết hiệu lực
01/01/2022

Hết hiệu lực từ 01/01/2022 theo điều khoản hiệu lực của 144/2021/NĐ-CP: “Nghị định này thay thế Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình.”

Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (15)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (13)

Bố cục (74 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
  Điều 4. Quy định về mức phạt tiền
Chương II — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
  Điều 5. Vi phạm quy định về trật tự công cộng
  Điều 6. Vi phạm quy định về bảo đảm sự yên tĩnh chung
  Điều 7. Vi phạm quy định về giữ gìn vệ sinh chung
  Điều 8. Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú
  Điều 9. Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng chứng minh nhân dân
  Điều 10. Vi phạm quy định về quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, pháo và đồ chơi nguy hiểm bị cấm
  Điều 11. Vi phạm các quy định về quản lý ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự
  Điều 12. Vi phạm các quy định về quản lý và sử dụng con dấu
  Điều 13. Vi phạm các quy định về quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ
  Điều 14. Vi phạm các quy định về tố tụng hình sự, thi hành án hình sự, thi hành các biện pháp xử lý hành chính
  Điều 15. Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của người khác
  Điều 16. Vi phạm quy định về bảo vệ các công trình công cộng, công trình an ninh, trật tự
  Điều 17. Vi phạm các quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú và đi lại
  Điều 18. Vi phạm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước
  Điều 19. Vi phạm quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng trang phục, cấp hiệu, phù hiệu, số hiệu dành riêng cho lực lượng Công an nhân dân
  Điều 20. Hành vi cản trở, chống lại việc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ hoặc đưa hối lộ người thi hành công vụ
  Điều 21. Vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy
  Điều 22. Hành vi mua dâm
  Điều 23. Hành vi bán dâm
  Điều 24. Hành vi khác có liên quan đến mua dâm, bán dâm
  Điều 25. Hành vi lợi dụng kinh doanh, dịch vụ để hoạt động mua dâm, bán dâm
  Điều 26. Hành vi đánh bạc trái phép
  Điều 27. Vi phạm quy định trong việc ban hành, phổ biến và tổ chức thực hiện quy định, nội quy về phòng cháy và chữa cháy
  Điều 28. Vi phạm quy định về kiểm tra an toàn phòng cháy và chữa cháy
  Điều 29. Vi phạm về hồ sơ quản lý công tác an toàn phòng cháy và chữa cháy
  Điều 30. Vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy trong quản lý, bảo quản và sử dụng chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ
  Điều 31. Vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy trong sản xuất, kinh doanh chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ
  Điều 32. Vi phạm quy định trong vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ
  Điều 33. Vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy trong sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt
  Điều 34. Vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy trong thiết kế, lắp đặt, quản lý, sử dụng điện
  Điều 35. Vi phạm quy định về an toàn phòng cháy và chữa cháy trong thiết kế, thi công, kiểm tra, bảo trì hệ thống chống sét
  Điều 36. Vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy trong đầu tư, xây dựng
  Điều 37. Vi phạm quy định về khoảng cách an toàn phòng cháy và chữa cháy và ngăn cháy
  Điều 38. Vi phạm quy định về thoát nạn trong phòng cháy và chữa cháy
  Điều 39. Vi phạm quy định về phương án chữa cháy của cơ sở
  Điều 40. Vi phạm quy định về thông tin báo cháy
  Điều 41. Vi phạm quy định về trang bị, bảo quản và sử dụng phương tiện phòng cháy và chữa cháy
  Điều 42. Vi phạm quy định về công tác chữa cháy
  Điều 43. Vi phạm quy định về tuyên truyền, phổ biến pháp luật, kiến thức, học tập, bồi dưỡng và huấn luyện về phòng cháy và chữa cháy
  Điều 44. Vi phạm quy định về thành lập, tổ chức, quản lý lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành
  Điều 45. Vi phạm quy định trong hoạt động sản xuất, kinh doanh phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy và thiết kế về phòng cháy và chữa cháy
  Điều 46. Vi phạm quy định về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc
  Điều 47. Vi phạm quy định về phòng, chống cháy, nổ tại hộ gia đình
  Điều 48. Vi phạm trong việc để xảy ra cháy, nổ
  Điều 49. Hành vi xâm hại sức khỏe thành viên gia đình
  Điều 50. Hành vi hành hạ, ngược đãi thành viên gia đình
  Điều 51. Hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm của thành viên gia đình
  Điều 52. Hành vi cô lập, xua đuổi hoặc gây áp lực thường xuyên về tâm lý
  Điều 53. Hành vi ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau
  Điều 54. Vi phạm quy định về chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng
  Điều 55. Hành vi cưỡng ép kết hôn, ly hôn, tảo hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện tiến bộ
  Điều 56. Hành vi bạo lực về kinh tế
  Điều 57. Hành vi trái pháp luật buộc thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở hợp pháp của họ
  Điều 58. Hành vi bạo lực đối với người ngăn chặn, phát hiện, báo tin bạo lực gia đình, người giúp đỡ nạn nhân bạo lực gia đình
  Điều 59. Hành vi cưỡng bức, kích động, xúi giục, giúp sức người khác thực hiện hành vi bạo lực gia đình
  Điều 60. Hành vi cố ý không ngăn chặn, báo tin hành vi bạo lực gia đình và cản trở việc ngăn chặn, báo tin, xử lý hành vi bạo lực gia đình
  Điều 61. Hành vi sử dụng, truyền bá thông tin, hình ảnh, âm thanh nhằm kích động hành vi bạo lực gia đình
  Điều 62. Vi phạm quy định về tiết lộ thông tin về nạn nhân bạo lực gia đình
  Điều 63. Hành vi lợi dụng hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình để trục lợi
  Điều 64. Vi phạm quy định về đăng ký hoạt động đối với cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình, cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình
  Điều 65. Vi phạm quy định về quyết định cấm tiếp xúc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
Chương III — THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
  Điều 66. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
  Điều 67. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
  Điều 68. Thẩm quyền xử phạt hành chính của các cơ quan khác
  Điều 69. Thẩm quyền xử phạt hành chính của Thanh tra, Quản lý thị trường
  Điều 70. Nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt
  Điều 71. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 72. Hiệu lực thi hành
  Điều 73. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 74. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.