Nghị định 167/2013/NĐ-CP
Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 12/11/2013
- Ngày có hiệu lực
- 28/12/2013
- Hết hiệu lực
- 01/01/2022
Hết hiệu lực từ 01/01/2022 theo điều khoản hiệu lực của 144/2021/NĐ-CP: “Nghị định này thay thế Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình.”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 144/2021/NĐ-CP (01/01/2022)
Được hướng dẫn bởi (15)
- 54/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành, địa phương thực hiện quản lý nhà nước đối với lễ hội và sự kiện văn hóa, tín ngưỡng, tôn giáo, thể thao, du lịch tập trung đông người trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (01/11/2024)
- 29/2021/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý việc sử dụng phương tiện phát âm thanh trong sinh hoạt văn hóa cộng đồng và kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu (02/08/2021)
- 334/2020/NQ-HĐND — Quy định các nội dung, mức chi và chế độ hỗ trợ công tác dự phòng nghiện, cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (09/12/2020)
- 42/2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp quản lý âm thanh gây tiếng ồn trong các hoạt động văn hóa, dịch vụ văn hóa trên địa bàn tỉnh An Giang (09/11/2018)
- 46/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đội kiểm tra liên ngành văn hóa, thể thao, du lịch và phòng, chống tệ nạn xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Yên (25/10/2017)
- 05/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý việc sử dụng phương tiện phát âm thanh trong hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh (28/04/2017)
- 51/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý việc sử dụng phương tiện phát âm thanh trong sinh hoạt văn hóa cộng đồng và kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bến Tre (03/10/2016)
- 11/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ (08/04/2016)
- 46/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy định khu vực bảo vệ, khu vực cấm tập trung đông người; cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh và tổ chức thực hiện việc đặt các biển báo trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (30/12/2015)
- 67/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (18/12/2015)
- 33/2015/QĐ-UBND — Ban hành quy định về bảo đảm an ninh, trật tự và xử lý người có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội tại các trụ sở và địa điểm tiếp công dân trên địa bàn tỉnh Phú Yên (09/09/2015)
- 41/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đội kiểm tra liên ngành Văn hóa – Xã hội tỉnh Tây Ninh (20/08/2015)
- 10/2015/TT-BCA — Quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực liên quan an ninh, trật tự, an toàn xã hội (11/02/2015)
- 02/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Đội Quản lý trật tự đô thị huyện Củ Chi. (05/06/2014)
- 04/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động củ Đội Quản lý trật tự đô thị (12/05/2014)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 178/2004/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống mại dâm (15/10/2004)
Hướng dẫn thi hành (13)
- 07/2013/UBTVQH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (12/07/2013)
- 36/2013/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cư trú (20/06/2013)
- 15/2012/QH13 — Xử lý vi phạm hành chính (20/06/2012)
- 16/2011/UBTVQH12 — Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (30/06/2011)
- 53/2010/QH12 — Thi hành án hình sự (17/06/2010)
- 16/2008/QH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy (03/06/2008)
- 02/2007/QH12 — Phòng, chống bạo lực gia đình (21/11/2007)
- 81/2006/QH11 — Cư trú (29/11/2006)
- 10/2003/PL-UBTVQH11 — Phòng, chống mại dâm (14/03/2003)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- 27/2001/QH10 — Phòng cháy và chữa cháy (29/06/2001)
- 30/2000/PL-UBTVQH10 — Bảo vệ bí mật Nhà nước (28/12/2000)
- 23/2000/QH10 — Phòng, chống ma túy (09/12/2000)
Bố cục (74 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả Điều 4. Quy định về mức phạt tiền Chương II — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ Điều 5. Vi phạm quy định về trật tự công cộng Điều 6. Vi phạm quy định về bảo đảm sự yên tĩnh chung Điều 7. Vi phạm quy định về giữ gìn vệ sinh chung Điều 8. Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú Điều 9. Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng chứng minh nhân dân Điều 10. Vi phạm quy định về quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, pháo và đồ chơi nguy hiểm bị cấm Điều 11. Vi phạm các quy định về quản lý ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự Điều 12. Vi phạm các quy định về quản lý và sử dụng con dấu Điều 13. Vi phạm các quy định về quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ Điều 14. Vi phạm các quy định về tố tụng hình sự, thi hành án hình sự, thi hành các biện pháp xử lý hành chính Điều 15. Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của người khác Điều 16. Vi phạm quy định về bảo vệ các công trình công cộng, công trình an ninh, trật tự Điều 17. Vi phạm các quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú và đi lại Điều 18. Vi phạm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước Điều 19. Vi phạm quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng trang phục, cấp hiệu, phù hiệu, số hiệu dành riêng cho lực lượng Công an nhân dân Điều 20. Hành vi cản trở, chống lại việc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ hoặc đưa hối lộ người thi hành công vụ Điều 21. Vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy Điều 22. Hành vi mua dâm Điều 23. Hành vi bán dâm Điều 24. Hành vi khác có liên quan đến mua dâm, bán dâm Điều 25. Hành vi lợi dụng kinh doanh, dịch vụ để hoạt động mua dâm, bán dâm Điều 26. Hành vi đánh bạc trái phép Điều 27. Vi phạm quy định trong việc ban hành, phổ biến và tổ chức thực hiện quy định, nội quy về phòng cháy và chữa cháy Điều 28. Vi phạm quy định về kiểm tra an toàn phòng cháy và chữa cháy Điều 29. Vi phạm về hồ sơ quản lý công tác an toàn phòng cháy và chữa cháy Điều 30. Vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy trong quản lý, bảo quản và sử dụng chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ Điều 31. Vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy trong sản xuất, kinh doanh chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ Điều 32. Vi phạm quy định trong vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ Điều 33. Vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy trong sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt Điều 34. Vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy trong thiết kế, lắp đặt, quản lý, sử dụng điện Điều 35. Vi phạm quy định về an toàn phòng cháy và chữa cháy trong thiết kế, thi công, kiểm tra, bảo trì hệ thống chống sét Điều 36. Vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy trong đầu tư, xây dựng Điều 37. Vi phạm quy định về khoảng cách an toàn phòng cháy và chữa cháy và ngăn cháy Điều 38. Vi phạm quy định về thoát nạn trong phòng cháy và chữa cháy Điều 39. Vi phạm quy định về phương án chữa cháy của cơ sở Điều 40. Vi phạm quy định về thông tin báo cháy Điều 41. Vi phạm quy định về trang bị, bảo quản và sử dụng phương tiện phòng cháy và chữa cháy Điều 42. Vi phạm quy định về công tác chữa cháy Điều 43. Vi phạm quy định về tuyên truyền, phổ biến pháp luật, kiến thức, học tập, bồi dưỡng và huấn luyện về phòng cháy và chữa cháy Điều 44. Vi phạm quy định về thành lập, tổ chức, quản lý lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành Điều 45. Vi phạm quy định trong hoạt động sản xuất, kinh doanh phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy và thiết kế về phòng cháy và chữa cháy Điều 46. Vi phạm quy định về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc Điều 47. Vi phạm quy định về phòng, chống cháy, nổ tại hộ gia đình Điều 48. Vi phạm trong việc để xảy ra cháy, nổ Điều 49. Hành vi xâm hại sức khỏe thành viên gia đình Điều 50. Hành vi hành hạ, ngược đãi thành viên gia đình Điều 51. Hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm của thành viên gia đình Điều 52. Hành vi cô lập, xua đuổi hoặc gây áp lực thường xuyên về tâm lý Điều 53. Hành vi ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau Điều 54. Vi phạm quy định về chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng Điều 55. Hành vi cưỡng ép kết hôn, ly hôn, tảo hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện tiến bộ Điều 56. Hành vi bạo lực về kinh tế Điều 57. Hành vi trái pháp luật buộc thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở hợp pháp của họ Điều 58. Hành vi bạo lực đối với người ngăn chặn, phát hiện, báo tin bạo lực gia đình, người giúp đỡ nạn nhân bạo lực gia đình Điều 59. Hành vi cưỡng bức, kích động, xúi giục, giúp sức người khác thực hiện hành vi bạo lực gia đình Điều 60. Hành vi cố ý không ngăn chặn, báo tin hành vi bạo lực gia đình và cản trở việc ngăn chặn, báo tin, xử lý hành vi bạo lực gia đình Điều 61. Hành vi sử dụng, truyền bá thông tin, hình ảnh, âm thanh nhằm kích động hành vi bạo lực gia đình Điều 62. Vi phạm quy định về tiết lộ thông tin về nạn nhân bạo lực gia đình Điều 63. Hành vi lợi dụng hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình để trục lợi Điều 64. Vi phạm quy định về đăng ký hoạt động đối với cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình, cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình Điều 65. Vi phạm quy định về quyết định cấm tiếp xúc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã Chương III — THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH Điều 66. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân Điều 67. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp Điều 68. Thẩm quyền xử phạt hành chính của các cơ quan khác Điều 69. Thẩm quyền xử phạt hành chính của Thanh tra, Quản lý thị trường Điều 70. Nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt Điều 71. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 72. Hiệu lực thi hành Điều 73. Điều khoản chuyển tiếp Điều 74. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.