Nghị định · Chính phủ
Nghị định 62/2015/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 18/07/2015
- Ngày có hiệu lực
- 01/09/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (6)
- 18/2026/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp (14/01/2026)
- 152/2024/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 33/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ (15/11/2024)
- 33/2020/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự (17/03/2020)
- 18/2026/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp (14/01/2026)
- 152/2024/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 33/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ (15/11/2024)
- 33/2020/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự (17/03/2020)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (3)
- 152/2024/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 33/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ (15/11/2024)
- 33/2020/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự (17/03/2020)
- 120/2016/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí (23/08/2016)
Được hướng dẫn bởi (40)
- 118/2024/TT-BQP — Thông tư quy định chế độ báo cáo, công tác kiểm tra và sử dụng biểu mẫu nghiệp vụ về thi hành án dân sự trong Quân đội (24/12/2024)
- 01/2019/TT-BQP — Quy định chế độ báo cáo công tác của Ngành Thi hành án Quân đội (03/01/2019)
- 01/2018/TT-BQP — ban hành Quy chế hoạt động của Ngành Thi hành án Quân đội. (05/01/2018)
- 50/2017/TT-BQP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng và Phòng Thi hành án cấp quân khu (08/03/2017)
- 96/2016/TT-BQP — Quy định công tác kiểm tra, biểu mẫu nghiệp vụ về thi hành án dân sự trong Quân đội (28/06/2016)
- 07/2016/TTLT-BTP-BTC — Hướng dẫn bảo đảm tài chính từ ngân sách nhà nước để thi hành án (10/06/2016)
- 05/2016/TTLT/BTP-BCA-BTC-TANDTC-VKSNDTC — Quy định hoạt động của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự (19/05/2016)
- 02/2016/TT-BTP — Quy định quy trình giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, đề nghị, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự (01/02/2016)
- 01/2016/TT-BTP — Hướng dẫn thực hiện một số thủ tục về quản lý hành chính và biểu mẫu nghiệp vụ trong thi hành án dân sự (01/02/2016)
- 121/2015/TT-BQP — Thông tư quy định chế độ báo cáo công tác của Ngành Thi hành án dân sự trong Quân đội (03/11/2015)
- 22/2025/TT-BTP — Quy định về trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, thẻ Chấp hành viên, thẻ Thẩm tra viên trong hệ thống thi hành án dân sự (14/11/2025)
- 21/2025/TT-BTP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2017/TT-BTP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự; được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 18/2018/TT-BTP; bãi bỏ một số điều bởi Thông tư số 06/2021/TT-BTP và Thông tư số 12/2024/TT-BTP (11/11/2025)
- 118/2024/TT-BQP — Thông tư quy định chế độ báo cáo, công tác kiểm tra và sử dụng biểu mẫu nghiệp vụ về thi hành án dân sự trong Quân đội (24/12/2024)
- 12/2024/TT-BTP — Bãi bỏ một số điều, khoản của các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành hướng dẫn một số nội dung quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự (31/10/2024)
- 04/2023/TT-BTP — Hướng dẫn thực hiện một số thủ tục về quản lý hành chính và biểu mẫu nghiệp vụ trong thi hành án dân sự (14/08/2023)
- 10/2023/TT-BQP — Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2018/TT-BQP ngày 09 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về chức danh cán bộ Ngành Thi hành án Quân đội (30/01/2023)
- 13/2022/QĐ-UBND — Ban hành Quy định tiêu chí và cách thức xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh Bàn Rịa - Vũng Tàu (31/08/2022)
- 13/2021/TT-BTP — Quy định quy trình xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự (30/12/2021)
- 06/2021/TT-BTP — Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật về công tác cán bộ trong lĩnh vực thi hành án dân sự do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành (14/10/2021)
- 08/2020/TT-BTP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2017/TT-BTP ngày 05/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức chuyên ngành thi hành án dân sự (28/12/2020)
- 01/2019/TT-BQP — Quy định chế độ báo cáo công tác của Ngành Thi hành án Quân đội (03/01/2019)
- 18/2018/TT-BTP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2017/TT-BTP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự (28/12/2018)
- 46/2018/QĐ-UBND — Về việc bãi bỏ Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND ngày 12/5/2011 của UBND tỉnh Long An (27/09/2018)
- 07/2018/TTLT-BTP-VKSNDTC-TANDTC — Quy định việc phối hợp trong thi hành quyết định của Tòa án giải quyết phá sản (12/06/2018)
- 01/2018/TT-BQP — ban hành Quy chế hoạt động của Ngành Thi hành án Quân đội. (05/01/2018)
- 44/2017/UBND — Ban hành quy chế phối hợp trong hoạt động thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh lâm đồng (15/09/2017)
- 44/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp trong hoạt động thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (15/09/2017)
- 03/2017/TT-BTP — Quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức chuyên ngành Thi hành án dân sự (05/04/2017)
- 02/2017/TT-BTP — Hướng dẫn một số nội dung quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự (23/03/2017)
- 01/2017/TT-BTP — Quản lý kho vật chứng, tài sản tạm giữ trong thi hành án dân sự (23/01/2017)
- … và 10 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (3)
- 125/2013/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thi hành án dân sự về thủ tục thi hành án dân sự (14/10/2013)
- 74/2009/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và công chức làm công tác thi hành án dân sự (09/09/2009)
- 58/2009/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự về thủ tục thi hành án dân sự (13/07/2009)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 64/2014/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự (25/11/2014)
- 26/2008/QH12 — Thi hành án dân sự (14/11/2008)
- 64/2014/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự (25/11/2014)
- 26/2008/QH12 — Thi hành án dân sự (14/11/2008)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (85 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong thi hành án dân sự
Chương II — THỦ TỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Điều 4. Thời hiệu yêu cầu thi hành án
Điều 5. Thỏa thuận thi hành án
Điều 6. Chủ động ra quyết định thi hành án
Điều 7. Ra quyết định thi hành án theo yêu cầu
Điều 8. Hồ sơ thi hành án
Điều 9. Xác minh điều kiện thi hành án
Điều 10. Yêu cầu thay đổi Chấp hành viên
Điều 11. Công khai thông tin của người phải thi hành án
Điều 12. Thông báo về thi hành án
Điều 13. Áp dụng biện pháp bảo đảm và cưỡng chế thi hành án
Điều 14. Hoãn thi hành án
Điều 15. Chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án
Điều 16. Thực hiện ủy thác thi hành án
Điều 17. Việc thi hành án khi có thay đổi giá tài sản tại thời điểm thi hành án
Điều 18. Tạm giữ tài sản, giấy tờ để thi hành án
Điều 19. Tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản
Điều 20. Phong tỏa tiền trong tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ
Điều 21. Khấu trừ tiền trong tài khoản
Điều 22. Thu tiền từ hoạt động kinh doanh của người phải thi hành án
Điều 23. Thu tiền, tài sản của người phải thi hành án đang do người thứ ba giữ
Điều 24. Kê biên tài sản để thi hành án
Điều 25. Thỏa thuận về tổ chức thẩm định giá
Điều 26. Xác định giá đối với tài sản kê biên
Điều 27. Bán đấu giá và xử lý kết quả bán đấu giá tài sản thi hành án
Điều 28. Đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản
Điều 29. Chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ
Điều 30. Định giá quyền sở hữu trí tuệ
Điều 31. Bán đấu giá quyền sở hữu trí tuệ
Điều 32. Xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước
Điều 33. Tiêu hủy vật chứng, tài sản
Điều 34. Áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án trong trường hợp ủy thác thi hành nghĩa vụ liên đới
Điều 35. Thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
Điều 36. Giá trị tài sản được bồi hoàn trong trường hợp thi hành quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm
Điều 37. Xác nhận kết quả thi hành án
Điều 38. Giải quyết khiếu nại về thi hành án
Điều 39. Đối tượng được bảo đảm tài chính từ ngân sách nhà nước để thực hiện nghĩa vụ thi hành án
Điều 40. Điều kiện được bảo đảm tài chính để thi hành án
Điều 41. Thẩm quyền quyết định bảo đảm tài chính để thi hành án
Điều 42. Thủ tục bảo đảm tài chính để thi hành án
Điều 43. Chi phí cưỡng chế thi hành án
Điều 44. Miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án
Điều 45. Tạm ứng, lập dự toán, chấp hành và quyết toán chi phí cưỡng chế thi hành án
Điều 46. Mức phí, thủ tục thu nộp, quản lý và sử dụng phí thi hành án
Điều 47. Những trường hợp không phải chịu phí thi hành án
Điều 48. Miễn, giảm phí thi hành án
Điều 49. Thủ tục thanh toán tiền, trả tài sản thi hành án
Điều 50. Tương trợ tư pháp về dân sự trong thi hành án
Điều 51. Việc xuất cảnh của người phải thi hành án
Chương III — CƠ QUAN QUẢN LÝ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ, CƠ QUAN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ, NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Mục 1 — CƠ QUAN QUẢN LÝ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ, CƠ QUAN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Điều 52. Hệ thống tổ chức thi hành án dân sự
Điều 53. Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thi hành án dân sự Bộ Tư pháp
Điều 54. Hệ thống tổ chức thi hành án trong quân đội
Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng, Phòng Thi hành án cấp quân khu
Mục 2 — CHẤP HÀNH VIÊN, THẨM TRA VIÊN, THƯ KÝ, THỦ TRƯỞNG, PHÓ THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Điều 56. Bổ nhiệm và thi tuyển Chấp hành viên
Điều 57. Điều kiện tham dự thi tuyển Chấp hành viên
Điều 58. Sơ tuyển và cử người tham dự thi tuyển Chấp hành viên
Điều 59. Hồ sơ đề nghị tham dự thi tuyển Chấp hành viên
Điều 60. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ thi tuyển Chấp hành viên
Điều 61. Hội đồng thi tuyển Chấp hành viên
Điều 62. Bổ nhiệm Chấp hành viên
Điều 63. Tuyển chọn và bổ nhiệm Chấp hành viên không qua thi tuyển
Điều 64. Trình tự, thủ tục miễn nhiệm Chấp hành viên
Điều 65. Cách chức Chấp hành viên
Điều 66. Thẩm tra viên
Điều 67. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm tra viên
Điều 68. Trách nhiệm của Thẩm tra viên
Điều 69. Bổ nhiệm, nâng ngạch, chuyển ngạch Thẩm tra viên
Điều 70. Điều động, luân chuyển, biệt phái Chấp hành viên, Thẩm tra viên
Điều 71. Thư ký thi hành án
Điều 72. Tiêu chuẩn, thẩm quyền, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, giáng chức, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự
Mục 3 — THẺ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ, TRANG PHỤC, PHÙ HIỆU, CẤP HIỆU VÀ CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI CHẤP HÀNH VIÊN, THẨM TRA VIÊN, NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Điều 73. Thẻ Chấp hành viên, Thẩm tra viên thi hành án
Điều 74. Đối tượng và loại công cụ hỗ trợ được trang bị, sử dụng trong thi hành án dân sự
Điều 75. Lập kế hoạch và trang bị công cụ hỗ trợ thi hành án
Điều 76. Việc mua, vận chuyển, sửa chữa, quản lý, sử dụng công cụ hỗ trợ thi hành án
Điều 77. Thanh lý, tiêu hủy công cụ hỗ trợ thi hành án
Điều 78. Lương và phụ cấp của Chấp hành viên, Thẩm tra viên, Thư ký thi hành án, công chức khác và những người khác làm công tác thi hành án dân sự
Điều 79. Phù hiệu, cấp hiệu thi hành án dân sự
Điều 80. Đối tượng được cấp phù hiệu, cấp hiệu thi hành án dân sự
Điều 81. Cấp hiệu đối với công chức và những người khác làm công tác thi hành án dân sự
Điều 82. Trang phục của người làm công tác thi hành án dân sự
Điều 83. Niên hạn, cấp phát, sử dụng trang phục, phù hiệu, cấp hiệu thi hành án dân sự
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN CHUYỂN TIẾP VÀ THI HÀNH
Điều 84. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Điều 85. Trách nhiệm thi hành và hướng dẫn thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.