Nghị định · Chính phủ

Nghị định 62/2015/NĐ-CP

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự

Tình trạng
Hết hiệu lực một phần
Ngày ban hành
18/07/2015
Ngày có hiệu lực
01/09/2015
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (6)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (3)

Được hướng dẫn bởi (40)

Thay thế / bãi bỏ (3)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (85 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong thi hành án dân sự
Chương II — THỦ TỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
  Điều 4. Thời hiệu yêu cầu thi hành án
  Điều 5. Thỏa thuận thi hành án
  Điều 6. Chủ động ra quyết định thi hành án
  Điều 7. Ra quyết định thi hành án theo yêu cầu
  Điều 8. Hồ sơ thi hành án
  Điều 9. Xác minh điều kiện thi hành án
  Điều 10. Yêu cầu thay đổi Chấp hành viên
  Điều 11. Công khai thông tin của người phải thi hành án
  Điều 12. Thông báo về thi hành án
  Điều 13. Áp dụng biện pháp bảo đảm và cưỡng chế thi hành án
  Điều 14. Hoãn thi hành án
  Điều 15. Chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án
  Điều 16. Thực hiện ủy thác thi hành án
  Điều 17. Việc thi hành án khi có thay đổi giá tài sản tại thời điểm thi hành án
  Điều 18. Tạm giữ tài sản, giấy tờ để thi hành án
  Điều 19. Tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản
  Điều 20. Phong tỏa tiền trong tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ
  Điều 21. Khấu trừ tiền trong tài khoản
  Điều 22. Thu tiền từ hoạt động kinh doanh của người phải thi hành án
  Điều 23. Thu tiền, tài sản của người phải thi hành án đang do người thứ ba giữ
  Điều 24. Kê biên tài sản để thi hành án
  Điều 25. Thỏa thuận về tổ chức thẩm định giá
  Điều 26. Xác định giá đối với tài sản kê biên
  Điều 27. Bán đấu giá và xử lý kết quả bán đấu giá tài sản thi hành án
  Điều 28. Đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản
  Điều 29. Chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ
  Điều 30. Định giá quyền sở hữu trí tuệ
  Điều 31. Bán đấu giá quyền sở hữu trí tuệ
  Điều 32. Xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước
  Điều 33. Tiêu hủy vật chứng, tài sản
  Điều 34. Áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án trong trường hợp ủy thác thi hành nghĩa vụ liên đới
  Điều 35. Thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
  Điều 36. Giá trị tài sản được bồi hoàn trong trường hợp thi hành quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm
  Điều 37. Xác nhận kết quả thi hành án
  Điều 38. Giải quyết khiếu nại về thi hành án
  Điều 39. Đối tượng được bảo đảm tài chính từ ngân sách nhà nước để thực hiện nghĩa vụ thi hành án
  Điều 40. Điều kiện được bảo đảm tài chính để thi hành án
  Điều 41. Thẩm quyền quyết định bảo đảm tài chính để thi hành án
  Điều 42. Thủ tục bảo đảm tài chính để thi hành án
  Điều 43. Chi phí cưỡng chế thi hành án
  Điều 44. Miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án
  Điều 45. Tạm ứng, lập dự toán, chấp hành và quyết toán chi phí cưỡng chế thi hành án
  Điều 46. Mức phí, thủ tục thu nộp, quản lý và sử dụng phí thi hành án
  Điều 47. Những trường hợp không phải chịu phí thi hành án
  Điều 48. Miễn, giảm phí thi hành án
  Điều 49. Thủ tục thanh toán tiền, trả tài sản thi hành án
  Điều 50. Tương trợ tư pháp về dân sự trong thi hành án
  Điều 51. Việc xuất cảnh của người phải thi hành án
Chương III — CƠ QUAN QUẢN LÝ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ, CƠ QUAN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ, NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
  Mục 1 — CƠ QUAN QUẢN LÝ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ, CƠ QUAN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
    Điều 52. Hệ thống tổ chức thi hành án dân sự
    Điều 53. Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thi hành án dân sự Bộ Tư pháp
    Điều 54. Hệ thống tổ chức thi hành án trong quân đội
    Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng, Phòng Thi hành án cấp quân khu
  Mục 2 — CHẤP HÀNH VIÊN, THẨM TRA VIÊN, THƯ KÝ, THỦ TRƯỞNG, PHÓ THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
    Điều 56. Bổ nhiệm và thi tuyển Chấp hành viên
    Điều 57. Điều kiện tham dự thi tuyển Chấp hành viên
    Điều 58. Sơ tuyển và cử người tham dự thi tuyển Chấp hành viên
    Điều 59. Hồ sơ đề nghị tham dự thi tuyển Chấp hành viên
    Điều 60. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ thi tuyển Chấp hành viên
    Điều 61. Hội đồng thi tuyển Chấp hành viên
    Điều 62. Bổ nhiệm Chấp hành viên
    Điều 63. Tuyển chọn và bổ nhiệm Chấp hành viên không qua thi tuyển
    Điều 64. Trình tự, thủ tục miễn nhiệm Chấp hành viên
    Điều 65. Cách chức Chấp hành viên
    Điều 66. Thẩm tra viên
    Điều 67. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm tra viên
    Điều 68. Trách nhiệm của Thẩm tra viên
    Điều 69. Bổ nhiệm, nâng ngạch, chuyển ngạch Thẩm tra viên
    Điều 70. Điều động, luân chuyển, biệt phái Chấp hành viên, Thẩm tra viên
    Điều 71. Thư ký thi hành án
    Điều 72. Tiêu chuẩn, thẩm quyền, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, giáng chức, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự
  Mục 3 — THẺ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ, TRANG PHỤC, PHÙ HIỆU, CẤP HIỆU VÀ CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI CHẤP HÀNH VIÊN, THẨM TRA VIÊN, NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
    Điều 73. Thẻ Chấp hành viên, Thẩm tra viên thi hành án
    Điều 74. Đối tượng và loại công cụ hỗ trợ được trang bị, sử dụng trong thi hành án dân sự
    Điều 75. Lập kế hoạch và trang bị công cụ hỗ trợ thi hành án
    Điều 76. Việc mua, vận chuyển, sửa chữa, quản lý, sử dụng công cụ hỗ trợ thi hành án
    Điều 77. Thanh lý, tiêu hủy công cụ hỗ trợ thi hành án
    Điều 78. Lương và phụ cấp của Chấp hành viên, Thẩm tra viên, Thư ký thi hành án, công chức khác và những người khác làm công tác thi hành án dân sự
    Điều 79. Phù hiệu, cấp hiệu thi hành án dân sự
    Điều 80. Đối tượng được cấp phù hiệu, cấp hiệu thi hành án dân sự
    Điều 81. Cấp hiệu đối với công chức và những người khác làm công tác thi hành án dân sự
    Điều 82. Trang phục của người làm công tác thi hành án dân sự
    Điều 83. Niên hạn, cấp phát, sử dụng trang phục, phù hiệu, cấp hiệu thi hành án dân sự
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN CHUYỂN TIẾP VÀ THI HÀNH
  Điều 84. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
  Điều 85. Trách nhiệm thi hành và hướng dẫn thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.